Thông tư 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Theo đó: Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM. Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines) E-mail: i n 1.在越南市场销售的产品和商品必须符合qcvn: 01/2017/bct《纺织品中甲醛及可分解产生芳香胺的偶氮染料含量的国家技术法规》的规定;并根据科技部第 28/2012/tt-bkhcn ⑮ 号、第 02/2017/tt-bkhcn ⑯ 号通知规定,印有符合规定的合格标志(cr标记)。 TYPES OF TEXTILE PRODUCTS THAT NEED CERTIFICATION OF CONFORMITY. According to the Standards QCVN 01;2017/BCT, these following textile products must have certification of conformity: . Group 01: Textile products for kids aged under 36 months old; or with the length of ≤100 cm for integral sets of clothes. Group 02: Textile products in direct contact with the skin: are products when used with Ký hiệu: QCVN 01-70: 2011/BNNPTNT. Điều 2. Thông tư 17/2020/TT-BCT Quy định bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí . Thông tư 35/2017/TT-BTTTT Quy định chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số . Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL Bổ sung chức danh di sản viên hạng I, lương Ngày 26/12/2017,Bộ Công thương đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2017/BCT về An toàn vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò Thuộc lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường, Công nghiệp và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018 Vay Tiền Nhanh. The Vietnam Industry and Trade Ministry recently released Circular 21/2017/TT-BCT, which promulgated QCVN 012017/BCT on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products has switched the effective date from May 1, 2018 to January 1, 2019. According to the regulation, formaldehyde in textile products are not allowed to exceed the following limits 30mg/kg in products for children under 36 months 75mg/kg in products which come into direct contact with skin 300mg/kg in products which do not come into contact with skin In addition, aromatic amines derived from azo colourants is limited to under 30mg/kg. Prior to sales of the good in Vietnam, all goods must have their conformity self-declared based on i self-assessment of manufacturers or ii certification/testing results from accredited certification/testing bodies. Why formaldehyde and some aromatic amines derived from azo colourants in textile products are restricted Scientists have studied the carcinogenic properties of formaldehyde since 1978. In 2006, the International Agency for Research on Cancer IARC officially classified formaldehyde as a known human carcinogen. In 2016, it was re-classified as carcinogenic - category 1B under the European CLP directive 1272/2008. Formaldehyde is also a known sensitiser and may trigger allergic reactions in sensitive people, and was hence classified as skin sensitising category 1. As formaldehyde is synthesised in small amounts in humans, the human body has developed mechanisms to metabolise certain concentrations of the substance. All in all, this allows toxicologists to define a threshold level. However, as formaldehyde enters the body in multiple ways through furniture or food contact materials or through textiles, the overall concentration of exposure is challenging to estimate and has often lead to more conservative limits. The critical concern for azo dyes relates to their potential carcinogenic effects following dermal exposure in adults and children, or the mouthing of products containing particular dyes. Some azo dyes reduce to form aromatic amines, including benzidine, a known carcinogen. Dermal exposure to benzidine-based dyes could occur though prolonged and direct contact with dyed textiles and leather articles. The release of carcinogenic aromatic amines is exacerbated by body heat, sweat and saliva. In 1999 the 7th European Scientific Committee on Toxicity, Ecotoxicity and Environment assessing the risk of cancer caused by textiles and leather goods coloured with certain azo dyes concluded that, while consumer exposure is likely to be ”very low“, the associated cancer risks give cause for concern. What are the opportunities for Vietnam textile products? Manufacturers who export products to EU may already know that azo colorants in textile and leather articles that may come into direct and prolonged contact with the human skin are restricted under entry 43 of Annex XVII in REACH Regulation EC No. 1907/2006; and now QCVN 012017/BCT is applicable to all products sold in Vietnam. The implementation of this new regulation has mandated manufacturers to enhance the quality of their products, not only for the international but domestic market as well. Consumers now pay more attention to products which are safe for human health. Compliance with regulation is your chance to open new market opportunities and position your brand well. Test now and declare your products safe! For more information, speak with our experts QCVN 012016/BCTQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI National technical safety regulation of metallic rigid gas pipelinesLời nói đầuQCVN 01 2016/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 31/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công LỤC1. Quy định chung Phạm vi điều chỉnh Đối tượng áp dụng Giải thích từ ngữ Tiêu chuẩn viện dẫn 2. Quy định về kỹ thuật Yêu cầu chung Phân loại đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại Lựa chọn vật liệu Quy định về thiết kế Quy định về chế tạo ống Quy định về lắp đặt Quy định về thử nghiệm, kiểm định Quy định về an toàn trong vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn 4. Điều khoản thi hành Phụ lục 1. Quy định về vật liệu Phụ lục 2. Tính toán chiều dày đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại Phụ lục 3. Quy định thử áp, thử kín đường ống khí đốt cố định bằng kim loại Phụ lục 4. Khoảng cách an toàn giữa hai đường ống dẫn khí, giữa đường ống dẫn khí và các đối tượng tiếp giáp QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠINational technical safety regulation of metallic rigid gaspipe lines1. Quy định chung Phạm vi điều Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Quy chuẩn này không áp dụng đối với - Đường ống dẫn khí đốt ngoài khơi. - Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại thuộc các phương tiện vận chuyển khí đốt. - Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại thuộc các thiết bị công nghệ và hệ thống khí phụ trợ, nhiên liệu. - Đường ống phân phối khí đến các hộ tiêu thụ gia Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại quy định tại Mục của Quy chuẩn này. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau Khí đốt bao gồm khí thiên nhiên NG, CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm đường ống vận chuyển, phân phối và đường ống công nghệ. Đường ống vận chuyển, phân phối khí đốt gọi tắt là đường ống dẫn khí Là hệ thống bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối và các phụ kiện đường ống dẫn để vận chuyển khí đốt ở trạng thái khí trên đất liền từ trạm tiếp bờ đến nhà máy xử lý, trạm phân phối và nơi sử Đường ống công nghệ Là hệ thống đường ống dẫn khí đốt trong trạm, nhà máy kết nối các thiết bị công nghệ và có áp suất lớn hơn 0,1 MPa. Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống. Phụ kiện đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm Van, thiết bị an toàn, thiết bị chống ăn mòn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn nếu có. Đánh giá định lượng rủi ro Là việc phân tích, tính toán tần suất và hậu quả của sự cố dựa trên các phương pháp, dữ liệu đã được công bố và thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Diện tích cơ sở Là diện tích hình chữ nhật có chiều dài song song với tuyến ống được xác định từ mép ống cách đều về hai phía đường ống mỗi bên 0,2 km và chiều rộng vuông góc với tuyến ống cách nhau 01 km. Tiêu chuẩn viện dẫn TCVN 60082010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử. TCVN 1765 -75, Thép các bon kết cấu thông thường. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật. ASME Đường ống công nghệ Process Piping. ASME Hệ thống đường ống vận chuyển và phân phối khí Gas Transmission and Distribution Piping Systems. 2. Quy định về kỹ thuật Yêu cầu chung Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định tại Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng đối với loại đường ống cụ thể. Đường ống dẫn khí phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu theo quy định tại Tiêu chuẩn ASME Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động vận chuyển khí đốt bằng hệ thống đường ống vận chuyển khí đốt phải thực hiện công tác đánh giá định lượng rủi ro theo quy định. Việc đánh giá định lượng rủi ro phải được thực hiện từ khâu thiết kế. Khi tiến hành xây dựng, lắp đặt nếu khác với thiết kế đã được đánh giá định lượng rủi ro, phải thực hiện đánh giá định lượng rủi ro bổ sung trước khi vận hành công trình. Trong giai đoạn vận hành công trình nếu không có hoán cải thì việc đánh giá định lượng rủi ro được tiến hành cập nhật định kỳ 05 năm/lần. Hồ sơ kỹ thuật đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được lưu giữ trong suốt tuổi thọ hoạt động của đường ống. Phân loại đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại Đường ống dẫn khí Phân loại theo cấp vị tríĐường ống dẫn khí được chia theo cấp vị trí như sau a Cấp vị trí 1 Là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có ít hơn 10 nhà hoặc số căn hộ tương đương nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc ít hơn 06 nhà trên một đơn vị diện tích cơ Cấp vị trí 1, Khu vực 1 Khu vực này là cấp vị trí 1 nơi hệ số thiết kế đường ống lớn hơn 0,72 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,8 và được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,25 áp suất vận hành tối đa. - Cấp vị trí 1, Khu vực 2 Khu vực này là cấp vị trí 1 nơi hệ số thiết kế đường ống nhỏ hơn hoặc bằng 0,72 và được thử ở áp suất bằng 1,1 áp suất vận hành tối đa. b Cấp vị trí 2 Là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có từ 10 nhà đến dưới 46 nhà nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc từ 06 đến 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở. c Cấp vị trí 3 Là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có từ 46 nhà trở lên nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc trên 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, trừ cấp vị trí 4. d Cấp vị trí 4 Bao gồm khu vực nhiều tòa nhà nhiều tầng, giao thông dày đặc, có nhiều công trình ngầm. Phân loại theo cấp áp suất Đường ống dẫn khí được phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm - Cấp 1 Từ 0,7 MPa đến nhỏ hơn 1,9 Cấp 2 từ 1,9 MPa đến nhỏ hơn 6 Cấp 3 Bằng hoặc lớn hơn 6 MPa. Đường ống công Lựa chọn vật liệu Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo chịu được điều kiện thiết kế của đường ống dẫn. Vật liệu và các bộ phận được dùng cho chế tạo ống cần phù hợp với điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chất, những điều kiện khác và phương pháp chế tạo. Vật liệu được lựa chọn phù hợp với các điều kiện làm việc, có tính đến tác động bất lợi của sự rão, mỏi, ăn mòn ứng suất, xói mòn và các hình thức khác của sự suy giảm do ảnh hưởng của điều kiện làm việc như các mối hàn nối hoặc các thay đổi khác về hình dạng và vận tốc của môi chất dẫn tới sự ăn mòn. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải tuân thủ các quy định tại Phụ lục 1. Quy định về thiết kế Yêu cầu chung Đơn vị thiết kế phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này và các tiêu chuẩn áp dụng khi thiết kế đường ống. Đơn vị thiết kế chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại được thiết kế theo điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chất làm việc và có tính đến các lực tác động khác tải trọng, độ giãn nở, động học, gió, động đất, rung động… ở điều kiện khắc nghiệt nhất. Số lượng và vị trí các van trên hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng yêu cầu công nghệ, thuận tiện cho vận hành và an toàn trong sửa chữa, bảo dưỡng. Chiều dày thành ống Khi tính toán lựa chọn chiều dày thành ống, người thiết kế cần tính đếna Việc giảm chiều dày do uốn ống tại các vị trí cút cong, ren ống đối với các ống nối bằng ren. b Việc ăn mòn, mài mòn đường ống. c Hệ số độ bền mối hàn. d Cấp vị trí đối với đường ống dẫn khí. Công thức tính toán chiều dày tối thiểu thành ống do nhà thiết kế lựa chọn theo tiêu chuẩn áp dụng, phải đảm bảo điều kiện làm việc, thử nghiệm của đường ống dẫn a Chiều dày thành ống đường ống dẫn khí được xác định theo Mục 1 Phu lục 2. b Chiều dày thành ống đường ống công nghệ được xác định theo Mục 2 Phụ lục Đấu nối đường ống Sử dụng phương pháp hàn giáp mép khi đấu nối đường ống. Cho phép sử dụng phương pháp hàn góc hoặc hàn kiểu chữ tê T đối với việc hàn nối các chi tiết vào ống cụt, mặt bích và các chi tiết phẳng khác. Không bố trí các mối hàn vào các phần uốn cong của đường ống. Cho phép nối bằng mặt bích khi nối ống dẫn với van và những phần của thiết bị có mặt bích với điều kiện phải đảm bảo an toàn. Mối nối ren không được sử dụng đối với các đường ống đặt ngầm cố định, trừ mối nối thiết bị phụ xả đọng, xả thân van và nối dụng cụ đo trực tiếp vào các phụ hợp sử dụng mối nối hàn không thực tế, mối nối ren có thể được sử dụng với ống có đường kính danh định nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm với điều kiện đảm bảo an toàn và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật mối nối ren yêu cầu cho loại đường ống cụ thể. Bọc bảo ôn Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được lắp bảo ôn hoặc áp dụng các giải pháp phù hợp để bảo vệ người vận hành trong trường hợp chứa môi chất có nguy cơ gây bỏng nóng hoặc bỏng lạnh. Tại các vị trí cần kiểm tra trên đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại mối hàn, van, cút, tê, bích, côn khi thiết kế bảo ôn cần đảm bảo thuận tiện cho việc tháo lắp. Bù giãn nở Đoạn ống dẫn ở giữa các giá đỡ cố định theo chiều dọc phải tính đến giãn nở nhiệt. Đường ống công nghệ phải được thiết kế để có đủ dộ mềm dẻo tránh bị giãn nở hoặc co lại do nhiệt hoặc dịch chuyển của các gối đỡ ống và các đầu đường ống vượt quá mức cho phép. Việc phân tích tính toán ứng suất phải được thực hiện để xác định ống dẫn có đủ độ mềm dẻo. Nếu ống dẫn không đạt đủ độ mềm dẻo thì các biện pháp làm tăng độ mềm dẻo phải được thực hiện. Van Van sử dụng cho hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phù hợp với hệ Van phải được lắp đặt ở vị trí người vận hành dễ tiếp cận, được bảo vệ khỏi các nguy hiểm hoặc chèn ép và phải được đỡ thích hợp để tránh chênh lệch độ lún và dịch chuyển của các ống lắp vào. Phải lắp đặt van cô lập trên đường ống nhánh nối với đường chính của đường ống dẫn khí. Trạm van ngắt tuyến phải được lắp đặt cho mục tiêu cách ly hệ thống đường ống vận chuyển khí đốt phục vụ cho bảo dưỡng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp. Xác định số lượng và khoảng cách phân đoạn ống được lắp trạm van ngắt tuyến phải thực hiện đánh giá kỹ thuật xem xét đến các yếu tố liên quan a Bản chất và số lượng môi chất xả ra do sửa chữa và bảo dưỡng, rò rỉ hoặc nứt vỡ. b Thời gian xả hoặc xả đọng phân đoạn cách ly. c Tác động nguy hiểm đến dân cư trong khu vực xả. d Tính liên tục của dịch vụ. đ Tính linh hoạt trong vận hành và bảo dưỡng hệ thống. e Phát triển trong tương lai trong khoảng cách phân đoạn van trong vùng lân cận hệ thống. g Điều kiện đáng kể tác động xấu đến vận hành và an ninh đường ống. Khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt không vượt quá các giá trị sau đây a 32 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 24 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 16 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 3. d 8 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 4. Các van xả phải được lắp đặt sao cho đoạn đường ống vận chuyển khí đốt giữa các van phân đoạn có thể xả. Kích thước và dung lượng đầu nối xả sao cho trong trường hợp khẩn cấp, các đoạn có thể được xả càng nhanh càng tốt. Các vị trí van xả phải đảm bảo xả khí đốt vào khí quyển mà không gây nguy hiểm quá mức. Hệ thống giá đỡ và giá treo Kết cấu của các giá đỡ hoặc giá treo phải chịu được tải trọng chứa đầy môi chất, vật liệu cách nhiệt, các lực tác động khác và đảm bảo dịch chuyển khi đường ống giãn nở. Vị trí và thiết kế của giá gối đỡ đường ống dẫn cần xác định căn cứ vào các tính toán kỹ thuật và phải căn cứ vào phân tích ứng suất của đường ống dẫn. Vật liệu của giá gối đỡ của đường ống dẫn phải tương thích với các điều kiện môi trường sử dụng. Các cấu kiện được hàn gắn vào đường ống dẫn phải làm từ vật liệu tương thích với vật liệu đường ống dẫn. Phần đường ống dẫn nối với các thiết bị khác mà cần thường xuyên tháo lắp để bảo trì cần được đỡ trên giá gối đỡ. Lưu ý về vấn đề ăn mòn do tiếp xúc giữa đường ống và gối đỡ. Xả đọng và xả khí Xả đọng a Tất cả các điểm xả lỏng của đường ống công nghệ sử dụng cho vận hành phải lắp van và van phải có mặt bích mù hoặc nút bịt áp dụng cho trường hợp xả hở. b Phía dưới điểm xả đọng phải có đủ không gian để tháo lắp van cũng như để kết nối với hệ thống xả. c Các điểm xả đọng của ống dẫn dùng để xả chất lỏng thử thủy lực sau khi sử dụng được bịt lại bằng mặt bích mù hoặc nút bịt. Xả khíSố lượng và vị trí thiết kế van xả khí phải đảm bảo an toàn và khả năng xả hết khí trên hệ thống khi cần xả một lượng lớn khí cần phải đưa khí xả về họng xả được thiết kế bố trí ở khoảng cách đủ xa khu vực thường xuyên có người hiện diện hoặc khu vực có chất lỏng dễ cháy hoặc hơi dễ bắt lửa. Yêu cầu về chống ăn mòn Đường ống dẫn khí a Đối với đường ống dẫn khí chôn ngầm, nếu không chứng minh được vật liệu đường ống dẫn là loại chịu ăn mòn đối với môi trường xung quanh thì các đường ống dẫn phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng lớp phủ bảo vệ và bảo vệ ca tốt. b Trong trường hợp sử dụng lớp phủ chống ăn mòn, lớp phủ phải được lựa chọn phù hợp với đường ống cũng như tương thích với việc bọc mối nối ống và bọc sửa chữa. Lựa chọn lớp phủ phải xem xét các yếu tố vận chuyển, bảo quản, điều kiện lắp đặt, độ thấm ẩm, nhiệt độ vận hành của đường ống dẫn, môi trường bao gồm đặc tính của đất tiếp xúc với lớp bọc ống, các đặc tính bám dính và độ bền cách điện. c Đường ống dẫn khí phải được cách ly điện ở chỗ kết nối với công trình kim loại khác. Trong trường hợp công trình kim loại ngầm khác và đường ống dẫn cùng được bảo vệ bởi một hệ thống bảo vệ ca tốt thì phải kết nối điện với nhau. d Hệ thống bảo vệ ca tốt sử dụng dòng điện cưỡng bức phải được thiết kế để giảm thiểu ảnh hưởng có hại lên các công trình kim loại hiện hữu. đ Hạn chế sử dụng ống lồng kim loại. Trường hợp sử dụng ống lồng kim loại phải thiết kế để đảm bảo khi lắp đặt ống lồng không làm hỏng lớp bọc chống ăn mòn. Ống lồng phải được cách ly điện với đường ống và hai đầu ống lồng phải được bịt kín để hạn chế sự tích tụ của chất rắn và chất lỏng trong không gian giữa ống lồng và đường ống. e Khi vận chuyển khí đốt có thành phần gây ăn mòn, phải tính đến giải pháp chống ăn mòn bên trong. g Khi thiết kế hệ thống đường ống các biện pháp loại trừ hoặc hạn chế ăn mòn bên trong như phủ bên trong, xử lý hóa chất, phóng thoi làm sạch, thiết bị theo dõi ăn mòn, giảm các thành phần có tính ăn mòn và lựa chọn vật liệu phải được xem xét. Đường ống công nghệ Nếu không chứng minh được vật liệu ống dẫn là loại chịu ăn mòn bên ngoài đối với môi trường xung quanh thì ống dẫn phải được sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn bằng vật liệu phù hợp hoặc các giải pháp chống ăn mòn thích hợp. Giao cắt Khi giao cắt với sông, suối, hồ đường ống dẫn khí phải được chôn ngầm bên dưới với chiều sâu chôn lấp đảm bảo an toàn. Phải có các biện pháp bảo vệ đường ống dẫn khí ở các đoạn giao cắt này để chống va đâm đối với đường ống, tránh các phương tiện đường thủy hoạt động đâm, va vào đường ống. Trường hợp đường ống dẫn khí chôn ngầm cắt ngang qua đường bộ hoặc đường sắt, phải áp dụng các biện pháp tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống. Giao cắt giữa đường ống dẫn khí với các đường ống khác phải được thiết kế để đảm bảo khoảng cách theo phương đứng tối thiểu là 300 mm và phải được duy trì suốt tuổi thọ của hai đường ống. Đối với các đường ống dẫn khí giao cắt với hành lang điện hiện hữu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn điện. Quy định về hồ sơ thiết kế Đường ống dẫn khí a Thiết kế cơ sở Thiết kế cơ sở của đường ống dẫn khí bao gồm - Mô tả hệ thống Vị trí, bố trí chung, giới hạn an toàn, hệ tọa độ sử dụng, kích thước; mặt bằng bố trí đường ống và thiết bị; nguyên lý vận hành và điều khiển. - Tuổi thọ đường ống dẫn khí. - Các điều kiện đầu vào và đầu ra Áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, thành phần môi chất được vận chuyển, chế độ vận hành. - Đánh giá lựa chọn tuyến ống. - Đánh giá lựa chọn vị trí van ngắt tuyến, nếu có. - Các điều kiện về thời tiết, môi trường, địa hình, địa chất dọc theo tuyến ống dự kiến. - Các yêu cầu về phóng thoi khảo sát bên trong đường ống như bán kính cong, độ méo của ống, khoảng cách giữa các đoạn cong có ảnh hưởng đến thiết kế thoi, nếu Các yêu cầu về khảo sát bên ngoài đường ống như khảo sát trực quan, khảo sát lớp vỏ bọc chống ăn mòn. - Các nguyên tắc để tính toán độ bền. - Nguyên tắc bảo vệ đường ống khỏi hư hỏng do các tác động ngoại lực bên ngoài. - Nguyên lý kiểm soát ăn mòn, giới hạn ăn mòn cho phép. b Thiết kế chi tiết của đường ống dẫn khí đề cập các nội dung sau, nếu có - Bản vẽ tuyến ống bao gồm các thông tin về đặc tính của ống, địa hình, các công trình và đường ống gần kề, các đấu nối tương lai. - Thiết kế các đường ống giao nhau và các giao cắt với sông, suối, hồ, đường bộ, đường sắt, đường dây điện. - Đánh giá và lựa chọn vật liệu ống và các bộ phận của ống Kích thước và loại vật liệu. - Kiểu và các chi tiết của các buồng phóng nhận thoi. - Tính toán độ bền của ống và lựa chọn chiều dày thành ống. - Dung sai độ dày thành ống. - Áp suất thử thủy lực cho các đường ống và buồng phóng nhận thoi. - Tính toán độ ổn định cho đường ống. - Kiểm soát chống ăn mòn bên trong và bên ngoài bao gồm đánh giá lựa chọn vật liệu bọc bảo vệ chống ăn mòn bên Thiết kế hệ thống bảo vệ ca tốt. - Đánh giá định lượng rủi ro chi tiết. - Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt động HAZOP. - Thiết lập hành lang an toàn của tuyến ống. Đường ống công nghệ a Thiết kế cơ sở- Tiêu chuẩn thiết kế áp Các yêu cầu về kích thước, vật liệu, các ống nhánh, khoảng cách giữa các ống, cách đi ống dẫn và độ Các yêu cầu về bản vẽ bố trí chung, bản vẽ không gian 3 chiều isometric.b Thiết kế chi tiết đề cập các nội dung sau, nếu có - Lựa chọn vật liệu ống và các bộ phận của ống. - Tính toán lựa chọn chiều dày thành ống. - Tính toán phân tích sức bền của ống. - Tính toán thiết kế các gối giá đỡ ống và đế móng. - Các bản vẽ công nghệ, bố trí ống, bản vẽ không gian 3 chiều isometric của ống, bản vẽ thiết kế gối giá đỡ ống và đế móng. - Thông số kỹ thuật của ống và các bộ phận của ống. - Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt động HAZOP. - Các đặc trưng lý hóa của môi chất. - Kiểu và các chi tiết các van và thiết bị điều khiển. - Hướng dẫn lắp đặt và chạy thử. Yêu cầu đối với áp kế Cấp chính xác của áp kế tuân thủ quy định nhà chế tạo và cấp chính xác không dưới 2,5. Áp kế phải đặt thẳng đứng hoặc nghiêng về phía trước 30° trường hợp lắp trên cao. Vị trí lắp đặt áp kế phải thuận tiện cho người quan sát và tiếp cận dễ dàng. Mặt áp kế phải kẻ vạch đỏ ở số chỉ áp suất làm việc của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại. Thang đo của áp kế phải chọn để cho áp suất làm việc nằm vào khoảng từ 1/3 đến 2/3 thang đo. Áp kế phải có van 3 ngả, có ống xi phông hoặc bộ phận giảm xung khác để bảo vệ áp kế. Yêu cầu đối với van an toàn Van an toàn phải đặt trên ống nối trực tiếp với đường ống thuận tiện cho việc kiểm tra. Không được phép trích, tháo môi chất trên đường ống nối van an toàn. Van an toàn phải được chọn phù hợp với áp suất làm việc của đường ống dẫn và điều chỉnh sao cho áp suất trên đường ống dẫn không vượt quá 10% so với giá trị áp suất vận hành tối đa cho Giữa hai van chặn trên đường LPG lỏng phải lắp 01 van an toàn để tránh sự tăng áp quá mức do giãn nở nhiệt của pha lỏng theo sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Độ sâu chôn lấp của đường ống dẫn khí đặt ngầm Độ sâu chôn lấp của đường ống dẫn khí tối thiểu là 01 m đối với đường ống dẫn khí từ cấp 1 đến cấp 3, là 0,6 m đối với các cấp đường ống còn lại. Độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống tới mặt bằng hoàn thiện. Khi đường ống đặt ngầm đi qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước khác thì độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống đến đáy các vùng trên. Quy định về chế tạo ống Yêu cầu chung về chế tạo ống Nhà chế tạo phải có năng lực và kinh nghiệm chế tạo ống hoặc bộ phận ống cần chế tạo. Nhà chế tạo phải có hệ thống quản lý chất lượng và bộ phận kiểm tra chất lượng để đảm bảo chất lượng của ống và các bộ phận được chế tạo. Nhà chế tạo phải xây dựng kế hoạch chương trình kiểm tra thử nghiệm và các quy trình tài liệu liên quan trước khi thực hiện việc chế tạo. Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm trong chế tạo ống Kiểm tra thử nghiệm trong khi chế tạo, bao gồm a Phân tích thành phần hóa học của phôi thép. b Kiểm tra cấu trúc tế vi của phôi thép. c Thử nghiệm cơ tính. d Kiểm tra không phá hủy. đ Kiểm tra bằng mắt. e Thử áp. g Kiểm tra kích thước. h Kiểm tra việc tạo hình ống và vát mép nếu có. i Hàn và xử lý vật liệu hàn nếu có. k Kiểm tra thiết bị đo theo quy định. l Nhận dạng và truy tìm nguồn gốc vật liệu. Kiểm tra việc bọc sơn phủ ống và bộ phận ống, bao gồma Kiểm tra thử nghiệm vật liệu bọc sơn phủ Kiểm tra trước khi làm sạch bề mặt ống Kiểm tra điều kiện bề mặt thép; nhiệt độ và độ ẩm môi trường. c Kiểm tra sau khi làm sạch bề mặt ống Kiểm tra độ sạch; độ nhám; độ bụi trên bề mặt ống. d Kiểm tra trong quá trình bọc sơn phủ ống Kiểm tra nhiệt độ của thép. đ Kiểm tra ống sau khi bọc Kiểm tra chiều dày lớp sơn phủ; kiểm tra khuyết tật lớp sơn phủ; kiểm tra bằng mắt thường các khuyết tật bề mặt sơn phủ; độ bám dính; độ bền va đập; độ bền lớp sơn phủ chịu uốn; độ đóng rắn lớp sơn phủ; độ bền ăn mòn điện hóa. Hồ sơ chế tạoHồ sơ chế tạo ống và bộ phận ống, bao gồm a Bản vẽ chế tạo chi tiết. b Quy định kỹ thuật về vật liệu. c Quy trình chế tạo. d Quy trình kiểm tra và thử nghiệm. đ Hồ sơ hàn và báo cáo chứng nhận liên quan. e Giấy chứng nhận vật liệu, bao gồm phân tích hóa học và thử nghiệm cơ tính. g Báo cáo kiểm tra kiểm tra bằng mắt, không phá hủy, thử nghiệm trên mẫu thử, kích thước, xử lý nhiệt nếu có, thử áp. h Các bản dữ liệu về lớp bọc và bảo vệ chống ăn mòn. i Tài liệu các điểm không phù hợp phát hiện trong quá trình chế tạo và quá trình sửa chữa đã được tiến hành. k Hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, bảo dưỡng và bảo quản nếu có. l Giấy chứng nhận chất lượng, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với nhập khẩu. Quy định về lắp đặt Yêu cầu chung về lắp đặt Lắp đặt đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn Tất cả các công việc lắp đặt đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được tiến hành theo các quy trình, biện pháp đã được duyệt. Phải có các giải pháp phòng tránh hư hỏng lớp phủ bên ngoài đường ống khi vận chuyển, bảo quản và lắp đặt. Lớp phủ phải được kiểm tra khuyết tật bằng mắt trước khi đường ống được lắp đặt. Các khuyết tật hoặc hư hỏng của lớp phủ làm suy yếu hiệu quả kiểm soát ăn mòn phải được sửa chữa trước khi lắp đặt đường ống. Trước khi đưa vào lắp đặt đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải kiểm tra, xem xét đường ống, van, chi tiết đấu nối và các phụ kiện phù hợp với yêu cầu của Quy chuẩn này. Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại chỉ được lắp đặt khi có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật. Các bộ phận, chi tiết đi kèm phải đồng bộ, nếu chế tạo theo dạng liên kết của nhiều nhà chế tạo thì phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật đã được phê duyệt. Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt đường ống dẫn khíĐơn vị lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đường ống dẫn khí phải đáp ứng các yêu cầu sau Có cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với lắp đặt đường ống dẫn khí. Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa. Tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sử dụng của nhà chế tạo và phải đảm bảo các thông số kỹ thuật của hệ thống đường ống dẫn theo hồ sơ kỹ thuật. Quy định về khoảng cách an toàn đường ống dẫn khí Khoảng cách an toàn giữa hai mép đường ống dẫn khí trên hình chiếu bằng được quy định tại Mục 1 Phụ lục 4. Khoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn khí và các đối tượng tiếp giáp đường ống dẫn khí được quy định tại Mục 2 Phụ lục 4. Yêu cầu về hàn Chỉ thực hiện hàn khi đã có bản thiết kế, quy trình công nghệ hàn đã được kiểm tra đánh giá, quy trình kiểm tra chất lượng mối hàn và phương pháp xử lý các mối hàn không đạt yêu cầu đã được phê Thợ hàn đường ống phải có đủ năng lực đáp ứng quy trình hàn và có giấy chứng nhận thợ hàn áp lực. Việc hàn các bộ phận chịu áp lực của đường ống khí đốt cố định bằng kim loại phải tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 0°C. Trước khi tiến hành hàn trong hoặc xung quanh khu vực có các thiết bị khí đốt, kiểm tra xác định sự có mặt của hỗn hợp khí đốt. Việc hàn chỉ được tiến hành khi điều kiện an toàn được đảm bảo. Yêu cầu gia nhiệt trước khi hàn a Thép các bon có thành phần các bon vượt quá 0,32% hoặc đương lượng các bon C + ¼ Mn vượt quá 0,65% phải được gia nhiệt trước khi hàn. b Đối với các loại thép có thành phần các bon thấp hơn 0,32% nhưng quy trình hàn yêu cầu thành phần hóa học, nhiệt độ kim loại, nhiệt độ môi trường, độ dày vật liệu hoặc hình dạng đầu mối hàn yêu cầu công đoạn xử lý gia nhiệt trước thì phải thực hiện theo. c Trong trường hợp dùng nhiều nguyên vật liệu hàn khác nhau có yêu cầu nhiệt độ gia nhiệt riêng khác nhau thì áp dụng đối với nguyên vật liệu có nhiệt độ gia nhiệt cao hơn. d Việc gia nhiệt có thể được thực hiện bằng bất kỳ phương pháp thích hợp nào nhưng phải đảm bảo đồng đều và nhiệt độ gia nhiệt không nhỏ hơn mức tối thiểu quy định trong quá trình hàn. Yêu cầu về khử ứng suất a Việc khử ứng suất mối hàn phải áp dụng đối với - Mối hàn thép các bon có thành phần các bon vượt quá 0,32% hoặc các bon tương đương C+1/4 Mn vượt quá 0,65%. Mối hàn có thành phần thép các bon hoặc các bon tương đương nhỏ hơn nhưng nếu mối hàn bị làm nguội quá nhanh cũng yêu cầu phải khử ứng suất. - Mối hàn đối với ống thép các bon có độ dày thành ống danh nghĩa vượt quá 32 mm. b Trong trường hợp hàn các thành phần có chiều dày đường ống khác nhau và cùng vật liệu thì phải áp dụng quy định tại Phần a nói trên đối với - Thành phần có chiều dày lớn hơn. - Chiều dày của đoạn ống hoặc ống nối trong trường hợp có các khớp liên kết nhánh, mặt bích trượt, hoặc các khớp nối hàn Trường hợp vật liệu trong mối hàn khác nhau, khi bất kỳ vật liệu nào của mối hàn yêu cầu bắt buộc khử ứng suất, mối hàn được yêu cầu khử ứng suất. d Nhiệt độ khử ứng suất - Khử ứng suất phải được thực hiện ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn 593°C đối với thép các bon và bằng hoặc cao hơn 649°C đối với thép hợp kim Trong trường hợp khử ứng suất cho mối nối giữa nhiều thành phần có yêu cầu về nhiệt độ khử ứng suất khác nhau thì lấy nhiệt độ khử ứng suất cao hơn. - Yêu cầu gia nhiệt từ từ đến nhiệt độ quy định và duy trì ở nhiệt độ này trong một khoảng thời gian nhất định, được tính trên cơ sở ít nhất 60 min/25 mm chiều dày thành ống, nhưng không có trường hợp nào được ít hơn 30 min. Sau đó được làm nguội chậm dần và đồng đều. Kiểm tra chất lượng mối hàn a Người chế tạo, lắp đặt và sửa chữa ống dẫn phải tiến hành các kiểm tra theo quy định. b Các mối hàn được kiểm tra có khuyết tật sau khi thực hiện sửa chữa, thay thế xong phải được kiểm tra lại theo phương pháp áp dụng như kiểm tra lần đầu. c Thực hiện kiểm tra bằng mắt phải được tiến hành bởi người có đủ trình độ chuyên môn qua kinh nghiệm và đào tạo phù hợp. d Khối lượng mối hàn kiểm tra bằng phương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua phải tuân thủ quy định tại Mục TCVN 60082010. đ Cho phép giảm khối lượng kiểm tra bằng phương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua theo quy định tại Mục TCVN 60082010. e Khi phát hiện lỗi qua kiểm tra điểm hoặc ngẫu nhiên các mối hàn - Tiến hành kiểm tra thêm 02 mẫu bổ sung cùng loại cùng thợ hàn hoặc người vận hành máy hàn. - Nếu 02 mẫu trên vượt qua được kiểm tra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại mẫu không đạt yêu cầu. Các mẫu tương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra. Nếu bất kỳ mẫu nào trong 02 mẫu bổ sung kiểm tra phát hiện có khuyết tật, tiếp tục lấy thêm 02 mẫu bổ sung khác để kiểm tra khuyết tật tương Nếu 02 mẫu bổ sung tiếp theo trên vượt qua được kiểm tra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại mẫu không đạt yêu cầu. Các mẫu tương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra. Nếu bất kỳ mẫu nào trong 02 mẫu bổ sung tiếp theo trên kiểm tra phát hiện có khuyết tật+ Sửa chữa, thay thế và kiểm tra lại được yêu cầu. + Kiểm tra lại toàn bộ các mẫu cùng loại và sửa chữa, thay thế nếu không đạt yêu cầu. - Nếu bất kỳ khuyết tật nào được sửa chữa, thay thế, kiểm tra lại và phát hiện khuyết tật tại hạng mục đã được sửa chữa, thay thế, việc tiếp tục lấy mẫu theo nội dung trên không được yêu cầu trên khuyết tật tìm được sau khi sửa chữa. Các khuyết tật phải được sửa chữa, thay thế và kiểm tra lại cho đến khi đạt yêu cầu. Quy định về ký hiệu, biển báo trên đường ống Trên các đường ống công nghệ Ghi mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất và tên đường ống, thiết bị đường ống công nghệ nối đến. Số hiệu trên van, chiều đóng mở van phải rõ ràng, đảm bảo khả năng nhận biết, tránh nhầm lẫn. Các biển cảnh báo phải được lắp đặt và duy trì tại vị trí chuyển hướng của đường ống dẫn khí, vị trí giao cắt của đường ống dẫn khí với đường bộ, đường sắt, đi qua khu dân cư. Đối với đường ống đi qua sông, suối, hồ, đầm lầy cần phải có các biển cảnh báo thích hợp theo quy định để tránh va đâm, neo đậu, khai thác khoáng sản trong hành lang an toàn tuyến đường ống dẫn khí. Các biển cảnh báo phải đảm bảo cung cấp các thông tin cơ bản, cảnh báo nguy hiểm, vị trí của đường ống dẫn khí và thông tin liên lạc khi có tình huống khẩn cấp. Quy cách biển cảnh báo phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đường ống dẫn khí sau lắp đặt Bản thuyết minh chung về quá trình xây dựng, lắp đặt đường ống; bản tính chọn đường ống; bản tính độ bền và độ ổn định của đường ống hoặc lý lịch đường ống, hồ sơ thi công lắp đặt. Bản vẽ tổng thể hệ thống đường ống dẫn khí kèm các kích thước và thông số chính bản vẽ hoàn công đã được phê duyệt. Quy trình kiểm tra và thử nghiệm. Hướng dẫn lắp đặt và vận hành. Chứng chỉ vật liệu kim loại, vật liệu hàn, quy trình hàn. Chứng chỉ thiết bị đo lường, van an toàn nếu có. Biên bản nghiệm thu tổng thể đường ống dẫn. Giấy chứng nhận chất lượng, Giấy chứng nhận xuất xứ Quy định về chạy thử đường ống dẫn khí. Sau khi hoàn thành công tác thi công, đường ống dẫn khí đốt được tiến hành chạy thử. Công tác chạy thử được tiến hành nhằm đưa hệ thống đường ống vào vận hành theo đúng thiết kế. Việc tiến hành chạy thử các đường ống dẫn khí được thực hiện sau khi các yêu cầu sau đã được thỏa mãn a Các yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật phải được phê duyệt. b Công tác lắp đặt phải theo đúng các bản vẽ đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định. c Các kiểm tra bao gồm kiểm tra tại nhà máy, hiện trường và các công tác kiểm tra, khảo sát khác đã hoàn thành. d Công tác đánh giá rủi ro, an toàn trong quá trình chạy thử đã hoàn tất. đ Các tài liệu, chứng chỉ liên quan đã được cung cấp. e Các quy trình chạy thử đã được phê duyệt. g Các nhân sự tham gia chạy thử đã được đào tạo về an toàn cũng như công nghệ. h Công tác đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn đã sẵn sàng. Thông báo với đơn vị sử dụng khí đốt về tính sẵn sàng trước khi tiến hành chạy thử. Trước khi tiến hành chạy thử, đảm bảo công tác chuẩn bị trước khi chạy thử đã được thực hiện bao gồm các công việc sau a Thực hiện thử áp, thử kín. b Làm sạch đường ống. c Điền đầy khí trơ vào đường ống. đ Chuẩn bị nguồn khí đốt nạp vào đường Kiểm tra các vị trí đấu nối, điền đầy, xả đáy. g Kiểm tra trạng thái van theo quy trình chạy thử. Đảm bảo hoàn thành việc xử lý các tồn đọng trước khi tiến hành chạy thử. Khi tiến hành chạy thử cần có giải pháp để phòng tránh các rủi ro trong quá trình chạy thử. Quy định về thử nghiệm, kiểm định Thử Quy định về thử nghiệm đối với đường ống dẫn khí a Quy định chung Tất cả các hệ thống đường ống dẫn khí phải được thử nghiệm sau lắp đặt đáp ứng các yêu cầu tại quy chuẩn này trừ các cụm đã được thử nghiệm khi chế tạo và mối hàn hoàn thiện cuối cùng của hệ thống không có điều kiện thử nghiệm thực tế. - Khi thử áp, môi chất thử là nước. Tuy nhiên trong trường hợp nhất định không thể sử dụng môi chất thử là nước có thể thử bằng không khí hoặc khí trơ. Khi thử nghiệm bằng khí đốt, phải lên phương án cụ thể, có giải pháp an toàn để tránh áp suất thử không vượt quá giá trị tối đa quy định và đề phòng nguy hiểm do giải phóng năng lượng tồn trữ dưới dạng khí đốt có nguy hiểm nhiều đáng kể so với nước. Đánh giá rủi ro chính thức được yêu cầu để xác định các rủi ro gặp phải và các biện pháp giảm thiểu thích hợp. - Các mối nối hoàn thiện sau cùng không bằng phương pháp hàn, không được thử áp phải được thử kín với áp suất tối thiểu bằng áp suất khi đưa vào vận hành. - Khi hệ thống được lắp đặt tại nơi đất không ổn định hoặc khối lượng môi chất thử tạo ra ứng suất bổ sung đối với đường ống, các ứng suất và ảnh hưởng do giãn nở, áp suất dọc trục và uốn dọc trục phải được kiểm tra trước khi thử để đảm bảo áp suất thử và tải không sinh ra tác động bất lợi đến hệ thống. - Kế hoạch thử phải xem xét nhiệt độ môi chất thử và khoảng thời gian thử để hạn chế hư hỏng đến đường ống do đóng băng môi chất thử và ngăn biến dạng đường ống do mất ổn định Tất cả các hệ thống và thiết bị theo dõi và kiểm soát đường ống dẫn khí phải được thử nghiệm chức năng đầy đủ. Các hệ thống và thiết bị này cũng bao gồm các hệ thống an toàn như hệ thống theo dõi lưu lượng và áp suất; hệ thống dừng khẩn cấp của đường ống dẫn khí và hệ thống khóa liên động của thiết bị phóng nhận thoi. b Thử áp đối với hệ thống đường ống vận hành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống Mục 1 Phụ lục 3. c Thử nghiệm đối với hệ thống đường ống vận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống và lớn hơn 0,69 MPa tại Mục 2 Phụ lục 3. d Thử kín đối với đường ống vận hành ở 0,69 MPa hoặc lớn hơnQuy định về thử kín đối với đường ống vận hành ở 0,69 MPa hoặc lớn hơn tại Mục 3 Phụ lục 3. đ Thử kín đối với đường ống vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa Quy định về thử kín đối với đường ống vận hành ở áp suất nhỏ hơn 0,69 MPa phải được thử kín theo Mục 4 Phụ lục 3. Quy định về thử nghiệm đối với đường ống công nghệ Hệ thống đường ống công nghệ thử áp theo yêu cầu tại Mục 6 Phụ lục 3, thử kín theo yêu cầu tại Mục 7 Phụ lục 3. Kiểm định hạn và hình thức kiểm định a Kiểm định lần đầu Trước khi đưa vào sử dụng. b Kiểm định định kỳ - Kiểm tra bên trong và bên ngoài Không quá 3 năm/ Thực hiện toàn bộ các bước kiểm định Không quá 6 năm/lần. c Kiểm định bất thường - Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống đường Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt. - Đường ống dẫn dừng hoạt động từ 12 tháng trở lên. - Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm Nội dung kiểm định, bao gồm - Kiểm tra hồ sơ lý lịch hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại, và hồ sơ vận hành, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống đường ống nếu có. - Kiểm tra sơ đồ hệ thống đường ống. - Kiểm tra bên ngoài Kiểm tra bên ngoài hệ thống đường ống để xác định + Tình trạng lắp đặt Mặt bằng, vị trí lắp đặt, khoảng cách an toàn. + Tình trạng bên ngoài hệ thống đường ống, bảo ôn, sơn. + Tình trạng thiết bị đo kiểm và an toàn; phụ kiện, phụ tùng bên ngoài hệ thống đường ống. + Kiểm tra các hiện tượng gãy góc, lệch mép, rung động và rò rỉ. + Kiểm tra mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực; các chi tiết ghép nối. + Tình trạng ăn mòn, giá đỡ, giá treo. + Tình trạng không bình thường của bù giãn nở đường ống. + Các vấn đề khác Hệ thống chiếu sáng vận hành; sàn thao tác, cầu thang, giá đỡ, giá treo nếu có; hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét; thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống. Khi kiểm định lần đầu cần xem xét các thay đổi tại hiện trường so với hồ sơ lắp đặt của hệ thống, các sửa chữa tạm thời trước đó chưa được lưu trong bản vẽ, hồ sơ. - Kiểm tra bên trong Khi có thể và điều kiện thực tế cho phép, kiểm tra bên trong phải được thực hiện Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực; kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của hệ thống; kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại bên trong của hệ thống. Trường hợp không thể tiến hành kiểm tra bên trong thì phải tiến hành các giải pháp kiểm tra để ngăn ngừa sự cố hư hỏng đường ống do ăn mòn quá mức bên Thử nghiệm + Thực hiện các quy định về thử thủy lực, thử kín đối với đường ống dẫn khí theo quy định tại Mục Thực hiện các quy định về thử thủy lực, thử kín đối với đường ống công nghệ theo quy định tại Mục Thử thủy lực là yêu cầu bắt buộc khi kiểm định lần đầu. Trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường mà điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy lực, có thể sử dụng các phương pháp thay thế đảm bảo kiểm tra được tình trạng bề mặt kim loại, chiều dày đường ống, mối hàn đường ống và khả năng chịu tải của giá đỡ, giá treo. - Hiệu chỉnh và niêm chì van an toàn + Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.+ Đối với đường ống dẫn LPG lỏng, áp suất đặt van an toàn trong khoảng từ 1,8 MPa đến 2,4 MPa. - Kiểm tra vận hành + Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành. + Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo, sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ. Quy định về an toàn trong vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa Quy định về an toàn trong vận hành đường ống dẫn khí Đơn vị sử dụng đường ống dẫn khí có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy trình đã phê duyệt và quy định tại Quy chuẩn này. Chỉ những người đã được đào tạo về chuyên môn và huấn luyện về an toàn mới được bố trí vận hành đường ống dẫn khí. Người vận hành đường ống dẫn khí phải thường xuyên kiểm tra thông số và sự hoạt động bình thường của đường ống dẫn khí. Tại nơi làm việc, phải có đủ nội quy, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ cho các đường ống dẫn khí để quan sát tình trạng bề mặt và các vật thể xung quanh đường ống dẫn khí, dấu hiệu của rò rỉ, các hoạt động xây dựng không do đơn vị thực hiện, hay bất kỳ yếu tố khác ảnh hưởng đến sự an toàn và hoạt động của các đường ống dẫn khí, đặc biệt lưu ý đến xây dựng đường, mương, đào xới, và các hoạt động lấn chiếm hành lang tuyến đường ống dẫn khí. Cấm sử dụng áp kế trong những trường hợp saua Không có niêm chì hoặc dấu hiệu của đơn vị kiểm định, không ghi rõ ngày kiểm tra lần cuối. b Quá hạn kiểm định. c Kim không trở về chốt tựa khi ngắt tín hiệu, hoặc khi không có chốt tựa thì kim lệch quá điểm 0 của thang đo một trị số quá nửa sai số cho phép của áp kế đó. d Kính vỡ hoặc những hư hỏng khác có thể làm ảnh hưởng đến sự làm việc chính xác của áp kế. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại không được phép hoạt động trong các trường hợp sau đây a Khi thiết bị bảo vệ quá áp suất không làm việc. b Khi phát hiện thấy trên đường ống có vết nứt, phồng, ăn mòn quá mức cho phép, rò rỉ tại các mối nối. c Khi không có khả năng xác định áp suất đường ống. d Các trường hợp khác theo quy định trong quy trình vận hành của đơn vị sử dụng. Kiểm soát ăn mòn đường ống dẫn khí Đơn vị sử dụng phải xây dựng quy trình cho kiểm soát ăn mòn bên trong và bên ngoài cho đường ống dẫn khí. Đơn vị sử dụng phải có kế hoạch, biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo duy trì hệ thống, giải pháp kiểm soát ăn mòn bên trong và bên ngoài cho đường ống dẫn khí hoạt động thường xuyên, có hiệu quả. Quy định ứng cứu khẩn cấp sự cố, tai nạn liên quan đến đường ống dẫn khí. Đơn vị vận hành cần xây dựng quy trình ứng cứu khẩn cấp để thực hiện trong các tình huống khẩn cấp như Sự cố hệ thống, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp khác. Kế hoạch bao gồm các quy trình thực hiện để đưa ra các hành động khắc phục sự cố kịp thời, đảm bảo an toàn cho nhân viên, giảm thiểu thiệt hại tài sản và bảo vệ môi trường. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải bao gồm cả công tác đào tạo, huấn luyện các nhân sự liên quan công tác ứng cứu và được thực hiện định kỳ không quá 12 Quy trình ứng cứu bao gồm các thông tin liên lạc với các cơ quan chức năng và địa phương để cung cấp thông tin và phối hợp triển khai công tác ứng cứu. Quy định về quản lý thay đổi đường ống dẫn khí Đơn vị quản lý đường ống dẫn khí cần có quy định về đánh giá thay đổi trong điều kiện ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và an toàn của hệ thống đường ống, bao gồm các điều khoản cho tuần tra định kỳ, báo cáo hoạt động xây dựng và thay đổi các điều kiện của đường ống, đặc biệt là trong khu công nghiệp, thương mại, dân cư và đoạn vượt sông, đường sắt và đường cao tốc, để xem xét khả năng bảo vệ bổ sung để ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra cho đường ống. Khi có các hạng mục công trình mới có thể ảnh hưởng đến an toàn tuyến đường ống dẫn khí, phải có các giải pháp đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của tuyến đường ống dẫn khí. Thiết lập liên lạc chặt chẽ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong khu vực đô thị để theo dõi và ngăn ngừa rủi ro tai nạn gây ra bởi việc đào xới. Hồ sơ đường ống dẫn khí trong vận hành Dữ liệu vận hành. Các hồ sơ công tác tuần tra đường ống dẫn khí. Hồ sơ theo dõi ăn mòn. Hồ sơ sự cố rò rỉ khí và hư hỏng thiết bị. Các hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra định kỳ hoặc bất thường. Hồ sơ công tác bảo dưỡng sửa chữa đường ống dẫn khí. Quy định về kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa Phương án tuần tra hành lang tuyến đường ống dẫn khí Đơn vị vận hành phải xây dựng và duy trì phương án tuần tra định kỳ hành lang tuyến đường ống dẫn khí để đảm bảo - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành lang an toàn tuyến ống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn tuyến đường ống dẫn khí. - Tình trạng bình thường của hành lang tuyến đường ống dẫn khí, phát hiện các dấu hiệu rò rỉ Tình trạng đường ống dẫn khí lộ thiên. Các van dừng khẩn cấp của đường ống dẫn khí phải được kiểm tra định kỳ ít nhất 01 lần trong năm. Khối lượng công việc bảo dưỡng và sửa chữa được xây dựng dựa trên tình trạng thực tế của đường ống dẫn khí nhưng phải đảm bảo kiểm tra được tình trạng an toàn của hệ thống. Sau bảo dưỡng, sửa chữa người thực hiện phải ghi lại nội dung đã thực hiện vào nhật ký bảo dưỡng, sửa chữa đường ống dẫn khí. Việc sửa chữa phải có kế hoạch chi tiết và được thực hiện dưới sự giám sát cán bộ có chuyên môn phù hợp. 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thực hiện các quy định của Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại Các tổ chức cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại có trách nhiệm tuân thủ các quy định có liên quan tại Quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân chế tạo đường ống phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, cung cấp vật liệu, ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo tuân thủ các quy định có liên quan của Quy chuẩn này đối với vật liệu, đường ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống được nhập khẩu hoặc cung cấp. Tổ chức, cá nhân lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng đủ năng lực và thực hiện các quy định đối với lắp đặt, sửa chữa của Quy chuẩn này. Tổ chức kiểm định và kiểm định viên thực hiện kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải là tổ chức kiểm định đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo quy định, tuân thủ các quy định về nội dung kiểm định tại Quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại chỉ được đưa hệ thống vào sử dụng sau khi đã kiểm định đạt yêu cầu; thực hiện đầy đủ các nội dung có liên quan của quy chuẩn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra hệ thống. 4. Điều khoản thi hành Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại được kiểm định trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực. Đến thời hạn kiểm định tiếp theo thực hiện theo các quy định của Quy chuẩn này và quy trình kiểm định tương ứng do Bộ Công Thương ban hành, Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chuẩn này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó./.PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU1. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại Tiêu chuẩn ASME hoặc tương Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống công nghệ phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại Tiêu chuẩn ASME hoặc tương đương. 3. Ống hoặc thép xác định bởi các đặc điểm kỹ thuật có thể được sử dụng để chịu áp suất phải tuân theo các điều kiện của Quy chuẩn này và các yêu cầu sau - Kết quả phân tích thực tế hoặc phân tích quang phổ hàm lượng C, P, S, đương lượng các bon CE không lớn hơn giá trị quy định tại tiêu chuẩn đường ống. - Kết quả kiểm tra cơ tính và hóa học phải được thể hiện trong chứng nhận kiểm tra chất lượng. 4. Vật liệu bằng gang phải có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn 300 MPa, độ giãn dài tương đối không nhỏ hơn 6%. Ống gang đúc áp lực phải đánh giá về khả năng chịu áp suất phù hợp với yêu Vật liệu và các bộ phận hợp thành đường ống phải tuân theo những tiêu chuẩn được nhà thiết kế, chế tạo lựa chọn và những quy định trong Quy chuẩn này. a Thép tấm- Thép carbon, thép carbon-mangan, thép mangan-vanadium, thép cacbon-silic, và thép hợp kim thấp sử dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệt độ không lớn hơn 425°C và áp suất phù hợp với chất lượng thép được dùng. - Thép hợp kim cao được sử dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệt độ 425°C đến 870°C và áp suất phù hợp với chất lượng thép được dùng. b Ống thép- Ống thép không hàn được chế tạo bằng phương pháp cán, rèn hoặc đúc ly Các đoạn ống dẫn và ống xả uốn cong phải được chế tạo bằng ống thép cán liền không có mối hàn. c Mặt bích và chi tiết lắp xiết - Mặt bích và chi tiết lắp xiết phải được tính toán và phân bố phù hợp với thông số làm việc của đường ống dẫn. - Vật liệu thép sử dụng chế tạo các chi tiết lắp xiết phải có hệ số giãn dài tương tự hệ số giãn dài của vật liệu chế tạo mặt bích. Chênh lệch hệ số giãn dài giữa vật liệu chế tạo chi tiết lắp xiết và mặt bích không lớn hơn 10%. Chênh lệch hệ số này lớn hơn 10% được chấp nhận khi được chứng minh bằng tính toán bền, phân tích thực nghiệm hoặc nhiệt độ thiết kế của chi tiết lắp xiết không lớn hơn 50°C. d Thép đúc - Chiều dày nhỏ nhất của thành chi tiết đúc còn lại sau gia công cơ khí không nhỏ hơn chiều dày thiết kế và không nhỏ hơn 6 mm. - Các chi tiết đúc như Van, ống cụt, mặt bích,… làm bằng thép các bon nhóm A theo TCVN 1765 - 75 có thể dùng cho các ống có áp suất làm việc nhỏ hơn 0,6 MPa. Các vật đúc bằng thép các bon nhóm B và nhóm C có thể sử dụng cho các ống có áp suất làm việc bất kỳ áp suất nào. - Khi chế tạo các van và các chi tiết khác bằng thép đúc các bon dùng để hàn trực tiếp vào ống dẫn thì hàm lượng các bon không cho phép lớn hơn 0,27%. đ Thép rèn Chi tiết rèn bằng thép các bon có hàm lượng các bon lớn hơn 0,27% và chi tiết rèn bằng thép hợp kim yêu cầu được nhiệt luyện trước khi sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật chế tạo sản phẩm. e Gang đúc Các van bằng gang đúc được sử dụng với các thông số giới hạn theo đường kính trong danh nghĩa tại Bảng 1 - Thông số giới hạn của van bằng gang đúcĐường kính trong danh nghĩa không lớn hơn, mmÁp suất môi chất không lớn hơn, MPaNhiệt độ môi chất không lớn hơn, °C801,650030012006000,612016000,25120PHỤ LỤC 2 TÍNH TOÁN CHIỀU DÀY ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI1. Chiều dày thành ống đường ống dẫn khí Chiều dày thành ống đường ống dẫn khí được tính toán từ công thức đây D - Đường kính ngoài định mức của ống, mm E - hệ số mối hàn dọc, bảng ASME F - Hệ số thiết kế, bảng P - Áp suất thiết kế, kPa S - Giới hạn bền tối thiểu, MPa T - Hệ số nhiệt độ, bảng t Chiều dày định mức thành ống, mm. Bảng - Hệ số thiết kế, FCấp vị tríHệ số thiết kế, FCấp 1, Khu vực 10,8Cấp 1, Khu vực 20,72Cấp 20,6Cấp 30,5Cấp 40,4Bảng - Hệ số nhiệt độ, TNhiệt độ, °CHệ số nhiệt độ121 hoặc thấp hơn1,01490,9671770,9332040,92320,8672. Chiều dày thành ống đường ống công nghệ Chiều dày đường ống công nghệ tm = t + c đây tm - chiều dày đường ốngt - chiều dày tính toán c - chiều dày bổ sung tính đến gia công ren, rãnh, ăn mòn, mài mòn cho phép. Đối với các chi tiết ren Lấy chiều sâu ren định mức; đối với các chi tiết gia công rãnh Chiều sâu cụ thể rãnh + dung sai hoặc 0,5 mm nếu không có dung sai cụ thể được chỉ định. - Công thức tính chiều dày tính toán, t+ Đối với ống thẳng chịu áp suất trong có t0,385, chiều dày tính toán yêu cầu xem xét các yếu tố như hư hỏng, tác động mỏi, ứng suất nhiệt. - Đối với ống thẳng chịu áp suất bên ngoài ống Mục ASME Đối với ống cong Mục ASME LỤC 3 QUY ĐỊNH THỬ ÁP, THỬ KÍN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI1. Yêu cầu thử áp đối với đường ống dẫn khí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến lớn hơn hoặc bằng 30% giới hạn chảy tối thiểu a Môi chất thử áp cho phép được chỉ ra trong Bảng Môi chất thử là nước. Khí đốt có thể chỉ được sử dụng khi thử ở cấp vị trí 1, khu vực 2. Khi đó, dân chúng cần được di chuyển đến khoảng cách an toàn trong khi thử và người tiến hành thử phải trang bị với thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp. b Yêu cầu môi chất thử áp của Bảng đối với thử áp đường ống ở cấp vị trí 3 và 4 không cần áp dụng nếu ở thời điểm đường ống lần đầu tiên sẵn sàng cho thử áp một trong hai các điều kiện sau tồn tại - Nhiệt độ nền ở độ sâu đường ống đủ thấp trong khi thử do môi chất thử thay đổi trạng thái và gây ra hư hỏng hoặc tắc gây nguy hiểm đường ống hoặc làm mất hiệu lực của thử nghiệm và sử dụng chất hóa học chống đông đặc là không thể. - Nước có chất lượng đảm bảo được phê duyệt không có đủ số lượng có lý do hợp lý. c Trong trường hợp một hoặc cả hai điều kiện trong Điểm b trên tồn tại, được phép sử dụng không khí hoặc khí không độc, không cháy như là môi chất thử với các điều kiện sau đây - Ứng suất tiếp tuyến tối đa trong quá trình thử áp thấp hơn 50% giới hạn chảy tối thiểu trong cấp vị trí 3 và ít hơn 40% giới hạn chảy tối thiểu tại cấp vị trí Áp suất tối đa đường ống vận hành không vượt quá 80% áp suất thử tối đa tại hiện trường. - Đường ống liên quan được xác nhận là phù hợp cho dịch vụ và có hệ số hàn dọc là 1, Trước khi đưa vào vận hành, hệ thống đường ống mới lắp đặt phải được thử bền trong thời gian tối thiểu như quy định tại Điểm g tại áp suất tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức quy định tại Bảng Áp suất tối thiểu phải đạt được tại vị trí cao nhất trong hệ thống đường Đường ống dẫn khí đi qua đường cao tốc và đường sắt phải được thử độc lập trước hoặc thử kết hợp với phần ống liền kề trong cùng cách thức và áp suất tương tự như các đường ống trên mỗi phía của giao Các cụm chế tạo, bao gồm cụm van đường ống chính, các đấu nối giao cắt, các ống góp vượt sông, được lắp đặt trong các đường ống ở cấp vị trí 1 và được thiết kế phù hợp với hệ số thiết kế 0,6 có thể được thử trước độc lập hoặc thử kết hợp với các phân đoạn đường ống liền kề như yêu cầu cho cấp vị trí 1. g Thời gian thử Tối thiểu là 2 giờ. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu thời gian thử cao hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo. Bảng Yêu cầu thử đối với đường ống thép và đường trục vận hành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu Cấp vị tríHệ số thiết kế tối đa, FMôi chất thử được phépÁp suất thử tối thiểuÁp suất thử tối đaÁp suất vận hành cho phép lớn nhất, lấy giá trị nhỏ hơn1, khu vực 10,8nước1,25 x MOPKhôngTP1,25 hoặc DP1, khu vực 20,72nước1,25 x MOPKhôngTP1,25 hoặc DP0,72không khí hoặc khí đốtlưu ý 11,25 x MOP1,25 x DPTP1,25 hoặc DP20,6nước1,25 x MOPKhôngTP1,25 hoặc DP0,6không khí lưu ý 11,25 x MOP1,25 x DPTP1,25 hoặc DP3 lưu ý 20,5nước lưu ý 31,50 x MOPkhôngTP1,5 hoặc DP40,4nước lưu ý 31,50 x MOPkhôngTP1,5 hoặc DPDP áp suất thiết kế; MOP Áp suất vận hành lớn nhất; TP Áp suất chú - Bảng này xác định quan hệ giữa áp suất thử và áp suất vận hành tối đa cho phép sau khi thử. Nếu quyết định áp suất vận hành tối đa thấp hơn áp suất thiết kế, việc giảm tương ứng trong áp suất thử được quy định tại cột tối thiểu. Áp suất thử sau khi giảm được sử dụng. Tuy nhiên, sau đó, áp suất vận hành tối đa không thể tăng lên đến áp suất thiết kế mà không thử lại đường ống ở áp suất thử cao hơn. - Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại trong các trạm được thử và chịu cấp vị trí, hệ số thiết kế, tiêu chí môi chất thử tương ứng. - Khi thử bằng không khí hoặc khí đốt, cần đánh giá khả năng ngăn ngừa phát triển nứt gãy giòn hoặc dẻo của hệ thống đường ống ở mức ứng suất tối đa nhận được trong khi thử. Lưu ý 1 Khi thử áp với không khí hoặc khí đốt, xem quy định tại Mục a, Điểm a đến c ở trên và Bảng 2 Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại trong trạm máy nén phải được thử bằng nước theo yêu cầu đường ống cấp vị trí 3. 3 Đối với các trường hợp ngoại lệ, xem Điểm b và c ở trên. 2. Yêu cầu thử bền đối với đường ống dẫn khí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu, nhưng lớn hơn 0,69 MPa - Đường ống dẫn khí vị trí cấp vị trí 1 Phải được thử theo Mục 3 Phụ lục này. - Đường ống dẫn khí vị trí cấp vị trí 2, 3, 4 Được thử theo Bảng Phụ lục này, trừ trường hợp không khí hoặc khí đốt được sử dụng là môi chất thử trong giới hạn tối đa theo Bảng 3. Thử kín đối với đường ống dẫn khí vận hành ở lớn hơn hoặc bằng 0,69 MPa a Đường ống dẫn khí phải được thử sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào vận hành để chứng minh rằng nó không bị rò rỉ. Nếu thử nghiệm chỉ ra có rò rỉ, các vị trí rò rỉ phải được xác định và loại trừ. b Quy trình thử được sử dụng phải có khả năng chỉ ra tất cả các rò rỉ trong phân đoạn đang được thử và phải được lựa chọn sau khi xem xét dung tích của phân đoạn và vị trí của nó. Bảng - Ứng suất tiếp tối đa cho phép khi thử bằng không khí hoặc khí đốtMôi chất thửCấp vị trí, % giới hạn chảy tối thiểu234Không khí hoặc khí không độc, không cháy nổ755040Khí dễ cháy303030c Trong tất cả các trường hợp nơi đường ống chịu ứng suất trong thử bền đến mức ứng suất tiếp tuyến nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 20% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống và khí đốt hoặc không khí là môi chất thử, thử kín phải được tiến hành ở áp suất trong phạm vi từ 0,69 MPa đến giá trị yêu cầu đưa ra ứng suất tiếp tuyến bằng 20% của giới hạn chảy tối thiểu. 4. Thử kín đối với đường ống dẫn khí vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa a Đường ống dẫn khí và các thiết bị liên quan vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa phải được thử sau lắp đặt và trước khi đưa vào vận hành để chứng minh rằng nó không bị rò rỉ. b Khí đốt có thể được sử dụng như là môi chất thử ở áp suất tối đa có sẵn trong hệ thống phân phối tại thời điểm thử. Trong trường hợp này, kiểm tra bằng bọt xà phòng có thể được sử dụng để xác định vị trí rò rỉ tại tất cả các mối nối có thể tiếp cận trong thời gian thử. c Thử nghiệm tại áp suất hệ thống phân phối sẵn có theo quy định tại Điểm b trên có thể không đủ nếu lớp phủ bảo vệ đáng kể được sử dụng. Nếu lớp phủ đáng kể được sử dụng, áp suất thử kín phải là 0,69 MPa. 5. Thời gian thử kín đường ống dẫn khí Thời gian thử kín phải đảm bảo duy trì đủ thời gian để kiểm tra toàn bộ đường ống dẫn khí được thử sau khi giữ ở áp suất thử kín tối thiểu 2 giờ. Trường hợp hồ sơ thiết kế quy định thời gian thử lâu hơn thì thực hiện theo quy định tại hồ sơ thiết kế. 6. Thử áp đường ống công nghệ a Môi chất thửMôi chất thử là nước, trừ khi có khả năng hư hỏng do đóng băng hoặc tác động xấu do nạp nước trên hệ thống đường ống. Khi đó, có thể dùng không khí hoặc khí trơ làm môi chất thử. b Áp suất thử - Không nhỏ hơn 1,5 lần so với áp suất thiết kế. - Khi nhiệt độ thiết kế lớn hơn nhiệt độ thử, áp suất thử được tính theo công thức sau đâyP Áp suất thiết kế. PT Áp suất thử. S Ứng suất cho phép ở nhiệt độ thiết kế. ST ứng suất cho phép ở nhiệt độ thử. - Trường hợp ống được nối với bình chịu áp lực như một hệ thống + Nếu áp suất thử của đường ống nhỏ hơn hoặc bằng áp suất thử của bình, đường ống và bình có thể được thử với áp suất thử của đường ống. + Nếu áp suất thử của đường ống lớn hơn áp suất thử của bình, và việc cô lập nó là không thực tế, đường ống và bình có thể thử với áp suất thử của bình, với điều kiện áp suất thử bình không nhỏ hơn 77% áp suất thử của đường ống. c Thời gian thử tối thiểu là 10 phút hoặc theo quy định tại thiết kế nếu thiết kế quy định dài hơn. d Trường hợp thử bằng khí nén - Thử khí nén liên quan đến nguy hiểm do giải phóng năng lượng được tồn trữ trong khí nén. Do đó phải đặc biệt cẩn thận để giảm thiểu nguy cơ hư hỏng do nứt giòn trong thử kín bằng khí nén. - Van an toàn phải được trang bị, có áp suất đặt không lớn hơn 110% áp suất thử hoặc áp suất thử + 0,345 MPa. - Môi chất thử. Không khí hoặc khí Áp suất thử. Áp suất thử không nhỏ hơn 1,1 lần so với áp suất thiết kế và không lớn hơn giá trị nhỏ hơn của một trong hai giá trị sau + 1,33 lần áp suất thiết kế.+ Áp suất tạo ra ứng suất áp suất danh nghĩa hoặc ứng suất dọc vượt quá 90% giới hạn chảy của phụ kiện bất kỳ nào ở nhiệt độ thử. - Trình tự thử Tăng dần áp suất đến khi đạt được ở giá trị ít hơn của 1/2 áp suất thử hoặc 0,17 MPa, tiến hành kiểm tra sơ bộ phải được thực hiện, bao gồm cả kiểm tra các mối nối. + Tăng dần áp suất đến khi đạt áp suất thử. + Giảm xuống áp suất thiết kế trước khi kiểm tra rò rỉ. 7. Thử kín đường ống công nghệ Đường ống công nghệ phải tiến hành thử kín bằng không khí hoặc khí trơ ở áp suất tối thiểu bằng 1,1 lần áp suất làm việc tối đa cho phép. Áp suất phải được nâng dần lên đến áp suất tối thiểu bằng áp suất làm việc tối đa cho phép hoặc áp suất quy định trong hồ sơ thiết kế, được giữ ổn định để kiểm tra rò rỉ qua các mối LỤC 4KHOẢNG CÁCH AN TOÀN GIỮA HAI ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ, GIỮA ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TIẾP GIÁP1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống dẫn khí Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song Bảng Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song Đường ốngCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 10,5 m1 m2 mCấp 21 m2 m3 mCấp 32 m3 m3 Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi. Bảng Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổiĐường ốngCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 11 m2 m3 mCấp 22 m3 m5 mCấp 33 m5 m5 Khoảng cách giữa hai đoạn ống đặt nổi trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không được nhỏ hơn khoảng cách giữa chúng trước khi đi vào các trạm này. 2. Khoảng cách tối thiểu giữa đường ống dẫn khí và đối tượng tiếp giáp cần được bảo vệ Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến nhà ở, công trình phụ độc lập không thuộc loại nhà quy định tại Mục phụ lục này làa 5 m đối với đường ống cấp 1. b 7 m đối với đường ống cấp 2. c 9 m đối với đường ống cấp 3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến nhà ở từ 4 tầng trở lên và có hơn 10 hộ cư trú thường xuyên là a 10 m đối với đường ống cấp 1. b 12 m đối với đường ống cấp 2. c 15 m đối với đường ống cấp 3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến trường học, bệnh viện là 75 m. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến chân tường rào hoặc ranh giới các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp tập trung a 3 m đối với đường ống cấp 1. b 5 m đối với đường ống cấp 2, cấp 3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến đến đường giao thông, các công trình cấp thoát nước nội bộ, khi chạy song song trong khu công nghiệp tập trung a 1 m đối với đường ống cấp 1. b 3 m đối với đường ống cấp 2, cấp 3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến các công trình công nghiệp độc lập là 7 m. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến các đối tượng tiếp giáp khác Chân ta luy đường bộ, khi chạy song song a 15 m đối với đường cấp I, II, III. b 10 m đối với đường cấp IV, V, VI. Chân ta luy đường sắt, khi chạy song song a 15 m đối với đường sắt chính. b 10 m đối với đường sắt Chân ta luy đường dẫn của cầu đường sắt, đường bộ, khi chạy song songa 15 m đối với phía thượng lưu. b 10 m đối với phía hạ lưu. Bến cảng, ca nô, phà tính đến hàng rào hoặc ranh giới của công trình a 30 m đối với phía thượng lưu. b 20 m đối với phía hạ lưu. Đập nước, đê sông, đê biển, khi chạy song song tính đến ranh giới bảo vệ của công trình 15 m. Các di sản văn hóa cấp Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình phúc lợi công cộng khác 20 m. Trường hợp chưa có quy định cụ thể của pháp luật về khoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn khí đến các công trình được bảo vệ thì khoảng cách an toàn phải được xác định theo kết quả đánh giá định lượng rủi ro đối với đường ống dẫn khí./. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 21/2017/TT-BCT Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Công thương Người ký Trần Tuấn Anh Ngày ban hành 23/10/2017 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Đã có QCVN về giới hạn formaldehyt trong sản phẩm dệt may Thông tư 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 012017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Theo đó- Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm SP dệt may không được vượt quá các giá trị sau + 30mg/kg với SP dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; + 75mg/kg với SP tiếp xúc trực tiếp với da; + 300mg/kg cho SP không tiếp xúc trực tiếp với da. - Mức giới hạn về hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo không vượt quá 30mg/kg. - Các sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp, theo một trong các hình thức + Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân. + Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định. Thông tư 21/2017/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/5/2018. BỘ CÔNG THƯƠNG - CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 21/2017/TT-BCT Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2017 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may QCVN 01/2017/BCT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018. Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Cộng báo VPCP; - Tổng Cục Hải quan; - Cổng TTĐT Bộ Công Thương, - Lưu VT, KHCN. BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh QCVN 01 2017/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products. Lời nói đầu QCVN 01 2017/BCT do Tổ soạn thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may” biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products. 1. QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chuẩn này. Sản phẩm không chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồm a Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế; b Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế; c Hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng; để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; d Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; hàng hóa tạm nhập - tái xuất; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng đưa vào kho ngoại quan không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa để tiêu thụ; đ Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế; e Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế; g Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên quan. Giải thích từ ngữ Đưa ra thị trường Việt Nam là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may thực hiện hành vi mua bán, trao đổi, tiếp thị với tổ chức, cá nhân khác. Vật liệu dệt là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo. Sản phẩm dệt may là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua các công đoạn gia công sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc vào mục đích sử dụng hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt, quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ sở. Lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy là tập hợp các mặt hàng dệt may đăng ký công bố hợp quy trong cùng một đợt. Phân nhóm sản phẩm dệt may Sản phẩm dệt may chia thành 03 nhóm a Nhóm số 01 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền. b Nhóm số 02 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng. c Nhóm số 03 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Mức giới hạn hàm lượng Mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau TT Nhóm sản phẩm dệt may Mức giới hạn tối đa mg/kg 1 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 30 2 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da 75 3 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da 300 Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau a TCVN 7421-12013, Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1 Formaldehyt tự do và thủy phân phương pháp chiết trong nước; b ISO 14184-12011, Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1 Free and hydrolized formaldehyde water extraction method. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau a ISO 24362-12014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1 Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1 Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và ISO 24362-32014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 3 Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3 Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene hoặc; b EN 14362-12012, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1 Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1 Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và EN 14362-32012, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - phần 3 Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3 Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene. Phương pháp lấy mẫu - Phục vụ đánh giá sự phù hợp Phân loại mẫu Mẫu gồm 02 loại a Mẫu ngẫu nhiên là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy. b Mẫu đại diện là tập hợp các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy. Quy cách mẫu Mẫu được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may là mẫu không bị dính bẩn đất, dầu, mỡ... và được thực hiện như sau a Đối với vải Chiều dài mẫu 0,5 không phẩy năm m; chiều rộng là cả khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất bằng chu vi của cuộn vải. b Đối với sản phẩm là thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu dệt, da tổng hợp Lấy mẫu sản phẩm từ lô hàng, hoặc; Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản phẩm. c Sản phẩm dệt may được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm Giấy chứng nhận sinh thái phải gồm đầy đủ các thông tin Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh thái được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Bảo quản mẫu Mẫu được bao gói trong túi hoặc màng polyetylen và bảo quản trong điều kiện thích hợp để không ảnh hưởng tới bản chất ban đầu của mẫu và được niêm phong theo quy định của pháp luật. Thời điểm lấy mẫu Mẫu được lấy vào thời điểm phù hợp và đảm bảo nguyên tắc hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy. 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Đối với sản phẩm, hàng hóa Các sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại Quy chuẩn này; gắn dấu hợp quy dấu CR theo các quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sau đây gọi tắt là Thông tư 28 và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ sau đây gọi tắt là Thông tư 02. Các hình thức công bố hợp quy Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân bên thứ nhất a Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28 và Thông tư 02. b Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp sau đây gọi tắt là Nghị định 107. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định bên thứ ba a Phương thức đánh giá phụ vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28 và Thông tư 02; b Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định 107. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy Hồ sơ công bố hợp quy Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 hai bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 một bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc cổng thông tin một cửa của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Sở Công Thương và 01 một bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Thành phần hồ sơ được quy định như sau 1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân bên thứ nhất, hồ sơ công bố hợp quy bao gồm a Bản công bố hợp quy theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy chuẩn này; b Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau - Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax; - Tên sản phẩm, hàng hóa; - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; - Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật; - Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá. - Đối với hàng hóa nhập khẩu bổ sung thêm các thông tin sau nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng Contract; danh mục hàng hóa Packing list; hóa đơn Invoice; vận đơn Bill of Lading hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp không có vận tải đơn; tờ khai hàng hóa nhập khẩu. 2. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định bên thứ ba, hồ sơ công bố hợp quy bao gồm a Bản công bố hợp quy theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy chuẩn này; b Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật này kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. Trình tự công bố hợp quy a Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này cho Sở Công Thương; - Sau khi gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân được phép đưa ra thị trường Việt Nam. - Số công bố hợp quy số trong Bản công bố hợp quy Số công bố hợp quy được ký hiệu như sau X/Y, trong đó X là mã số doanh nghiệp; Y là số vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp không có vận tải đơn đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc mã số quản lý lô hàng của doanh nghiệp đối với sản xuất trong nước. b Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận/ giám định được chỉ định sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận/ giám định - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này cho Sở Công Thương; - Sau khi gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân được phép đưa ra thị trường Việt Nam. - Số công bố hợp quy số trong Bản công bố hợp quy Số công bố hợp quy được ký hiệu như sau X/Y/Z, trong đó X là mã số doanh nghiệp; Y là số vận đơn đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc mã số quản lý lô hàng của doanh nghiệp đối với sản xuất trong nước; Z là mã số của tổ chức đánh giá. Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp Đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Đối với tổ chức chứng nhận/ giám định - Tổ chức chức nhận/ giám định phải có đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định 107 và được Bộ Công Thương chỉ định; - Việc chỉ định tổ chức chứng nhận/ giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đối với tổ chức thử nghiệm Tổ chức thử nghiệm phải có đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định 107. Đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài không hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài không hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 4. TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm rà soát, thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động của các tổ chức chứng nhận, giám định, thử nghiệm; đề xuất Lãnh đạo Bộ phê duyệt Giấy chứng nhận, giám định, thử nghiệm và Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận, giám định; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này; Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Quy chuẩn này; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tiếp nhận công bố hợp quy và đăng trên cổng thông tin của Sở; - Báo cáo Bộ Công Thương số lượng sản phẩm công bố hợp quy vào tuần cuối cùng của quý II và quý IV hàng năm. theo mẫu báo cáo số 02 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy chuẩn này. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm dệt may - Phải công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này; - Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các thông tin cung cấp theo quy định của pháp luật; - Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 28 và Thông tư 02. Trách nhiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp - Thực hiện đánh giá hợp quy cho sản phẩm dệt may; - Cấp số công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 7. Công bố số công bố hợp quy trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình. - Hàng Quý báo cáo Bộ Công Thương kết quả đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Quy chuẩn này vào trước ngày 15 tháng đầu tiên của Quý kế tiếp theo mẫu báo cáo số 03 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy chuẩn này. Trong trường hợp đột xuất, báo cáo Bộ Công Thương theo yêu cầu. - Thực hiện theo quy định tại Nghị định 107. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./. PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM DỆT MAY CHỊU SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA QUY CHUẨN Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Mã hàng Mô tả hàng hóa 5007 Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm 5111 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô 5112 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa 5208 Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2 5209 Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2 5210 Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2 5211 Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/ m2 5212 Vải dệt thoi khác từ sợi bông 5309 Vải dệt thoi từ sợi lanh 5310 Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 5311 Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy 5407 Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi từ các loại sợi thuộc nhóm -Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khá -Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu 5408 Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên 5513 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2 5514 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2 5515 Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp 5516 Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo 5601 Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm xơ vụn, bụi xơ và kết xơ neps 5602 Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp 5701 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện 5702 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự. 5703 Thảm và các loại hàng dệt hải sản khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện 5704 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện 5705 Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện 5801 Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin chenille, trừ các loại vải thuộc nhóm hoặc 5802 Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm các loại vải dệt chần sợi nổi vòng trừ các sản phẩm thuộc nhóm 5803 Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5804 Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ đến Vải dệt thoi có tạo vòng lông kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự và vải dệt từ sợi sơnin chenille Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi elastomeric hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng 5811 Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liêu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 5903 Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 5905 Các loại vải dệt phủ tường. 6001 Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc 6002 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 6003 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm hoặc 6004 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 6005 Vải dệt kim sợi dọc kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí, trừ loại thuộc các nhóm đến 6006 Vải dệt kim hoặc móc khác 6101 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe carcoat, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ kể cả áo jacket trượt tuyết, áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6102 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe carcoat, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm kể cả áo jacket trượt tuyết, áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc trừ quần áo bơi, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc 6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân1, chân váy skirt, chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc trừ quần áo bơi, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc 6105 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc 6106 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu shirtblouse, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc 6107 Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc 6108 Váy lót, váy lót bồng petticoats, quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt negligees, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc 6109 Áo phông, áo ba lỗ singlet và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc 6110 Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc 6111 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc. 6112 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm hoặc 6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc. 6115 Quần tất, quần nịt, bít tất dài trên đầu gối, bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp 6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc 6117 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ 6201 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe carcoats, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm kể cả áo jacket trượt tuyết, áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 6202 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe carcoats, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ kể cả áo jacket trượt tuyết, áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 6203 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc trừ quần áo bơi, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai 6204 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân1, chân váy skirt, chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc trừ quần áo bơi dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 6205 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai 6206 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu shirtblouses dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái 6207 Áo ba lỗ singlet và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai 6208 Áo ba lỗ singlet và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng petticoats, quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt negligees, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái 6209 Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em 6210 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm hoặc 6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác 6212 Xu chiêng, gen, áo nịt ngực corset, dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc 6213 Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ 6214 Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự 6215 Cà vạt, nơ con bướm và cravat 6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao 6217 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 6301 Chăn và chăn du lịch 6302 Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường bed linen, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp 6303 Màn che kể cả rèm trang trí và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường 6304 Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm -Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự 6308 Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt nỉ, dạ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụkể cả thân mũ hình trụ đa giác, bằng phớt nỉ, dạ Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí 6505 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh trừ dạng dải, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí 9404 Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc 9619 Băng miếng và nút bông vệ sinh tampons, khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu. *Mã hàng là mã của sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương TT Tên chung tiếng Việt Tên chung tiếng Anh Số CAS 1. Biphenyl-4-ylamin/ 4-aminobiphenyl xenylamin Biphenyl-4-ylamine/ 4-aminobiphenyl xenylamine 92-67-1 2. Benzidin Benzidine 92-87-5 3. 4-clo-o-toluidin 4-chlor-o-toluidine 95-69-2 4. 2-naphtylamin 2-naphthylamine 91-59-8 5. o-aminoazotoluen/ 4-amino-2’,3-dimetylazobenzen/ 4-o-tolylazo-o-toluidin o-aminoazotoluene/ 4-amino-2’,3-dimethylazobenzene/ 4-o-tolylazo-o-toluidene 97-56-3 6. 5-Nitro-o-toluidin 5-nitro-o-toluidine 99-55-8 7. 4-cloanilin 4-chloraniline 106-47-8 8. 4-metoxy-m-phenylendiamin 4-methoxy-m-phenylenediainine 615-05-4 9. 4,4’-diaminobiphenylmetan/ 4,4’-metylendianilin 4,4’-diaminodiphenylmethane/ 4,4’-methylenedianiline 101-77-9 10. 3,3-diclobenzidin/ 3,3’-diclobiphenyl-4,4’-ylendiamin 3,3’-dichlorobenzidine/ 3,3’-dichlorobiphenyl-4,4’- ylenediamine 91-94-1 11. 3,3’-dimetoxybenzidin/ o-dianisidin 3,3’-dimethoxybenzidine/ o-dianisidine 119-90-4 12. 3,3’-dimetylbenzidin/4 ,4’-bi-o-toluidin 3,3’-dimethylbenzidine/ 4,4’-bi-o-toluidine 119-93-7 13. 4,4'-metylendi-o-toluidin 4,4’ -methylenedi-o-toluidine 838-88-0 14. 6-metoxy-m-toluidin/ p-cresidin 6-methoxy-m-toluidine/ p-cresidine 120-71-8 15. 4,4’-metylen-bis-2-clo-anilin 4,4’-methylene-bis-2-chloro-aniline 101-14-4 16. 4,4’-oxydianilin 4,4’-oxydianiline 101-80-4 17. 4,4’-thiodianilin 4,4’-thiodianiline 139-65-1 18. o-toluidin/ 2-aminotoluen o-toluidine/ 2-aminotoluene 95-53-4 19. 4-metyl-m-phenylendiamin 4-methyl-m-phenylenediamine 95-80-7 20. 2,4,5-trimetylanilin 2,4,5-trimethylaniline 137-17-7 21. o-anisidin/ 2-metoxyanilin o-anisidine/ 2-methoxyaniline 90-04-0 22. 4-aminoazobenzen 4-aminoazobenzene 60-09-3 PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC NHÃN SINH THÁI Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017 1 - Eco-Lable của Hàn Quốc 2- Green Lable của Thái Lan 3- ECO-Safe của Ấn Độ 4- EOKO-Tex 100 5- EU-Lable của Châu Âu 6 - Green Mark của Đài Loan 7 - Nhãn sinh thái của Trung Quốc 8 - NORDIC Eco-Lable 9 - Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu 10 - Nhãn sinh thái của Hà Lan 11 - Ecoliving của Australia. 12- Der Blaue Engel, Oeko-Tex Của Cộng hoà Liên bang Đức PHỤ LỤC IV CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUY CHUẨN Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Mẫu số 01 MẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY Số ……………………… Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………………………………… Địa chỉ …………………………………………………………………………................................. Điện thoại …………………………….. Fax………………………………………………………… E-mail …………………………………………………………………………………………………. CÔNG BỐ Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,... ………………………………………………………………………………… Phù hợp với tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật số hiệu, ký hiệu, tên gọi …………………………………………………………………………………………………………… Loại hình đánh giá + Tổ chức chứng nhận đánh giá bên thứ ba Tên tổ chức chứng nhận /tổ chức chứng nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận; + Tự đánh giá bên thứ nhất Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.” Thông tin bổ sung căn cứ công bố hợp chuẩn/hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp... ………………………………………………………………………………………………………………. ....Tên tổ chức, cá nhân.... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của.... sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường……. do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác. ……., ngày …. tháng ….. năm …. Đại diện Tổ chức, cá nhân Ký tên, chức vụ, đóng dấu Mẫu số 02 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN CÔNG BỐ HỢP QUY TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN CÔNG BỐ - CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN CÔNG BỐ HỢP QUY Kính gửi Bộ Công Thương Tên cơ quan tiếp nhận công bố gửi Báo cáo tình hình tiếp nhận Hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại QCVN…… 2017/BCT từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm , như sau TT THÔNG TIN CHUNG Ghi chú Tên tổ chức công bố hợp quy Tên sản phẩm Số lượng Số công bố hợp quy Ngày/tháng/năm cấp Nơi nhận - Bộ Công Thương để báo cáo; - Lưu Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Đại diện có thẩm quyền của Cơ quan tiếp nhận công bố ký tên, chức vụ, đóng dấu Mẫu số 03 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN nếu có TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN - CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số …………. …., ngày …. tháng ….. năm ….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP Kính gửi Bộ Công Thương Tên tổ chức, cá nhân báo cáo gửi Báo cáo tình hình đánh giá sự phù hợp theo quy định tại QCVN…… 2017/BCT từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm , như sau TT THÔNG TIN CHUNG Ghi chú Tên tổ chức được đánh giá sự phù hợp Tên sản phẩm Số lượng Kết quả đánh giá Kết quả Số công bố hợp quy Ngày/tháng/ năm cấp đối với trường hợp đạt yêu cầu Nơi nhận - Bộ Công Thương để báo cáo; - Lưu Tổ chức đánh giá sự phù hợp. Đại diện có thẩm quyền của Tổ chức đánh giá sự phù hợp ký tên, chức vụ, đóng dấu Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Đã có QCVN về giới hạn formaldehyt trong sản phẩm dệt may >> Xem thêm MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom - Happiness - No. 21/2017/TT-BCT Ha Noi, October 23, 2017 CIRCULARON PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL REGULATIONS ON CONTENT OF FORMALDEHYDE AND CERTAIN AROMATIC AMINES DERIVED FROM AZO COLORANTS IN TEXTILE PRODUCTSPursuant to Law on Standards and Technical Regulations dated June 29, 2006;Pursuant to Law on quality of products and goods dated November 21, 2007;Pursuant to the Government’s Decree No. 98/2017/NĐ-CP dated August 18, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;Pursuant to the Government’s Decree No. 127/2007/NĐ-CP dated August 01, 2007 on providing guidelines for certain articles of Law on Standards and Technical Regulations;Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2008/NĐ-CP dated November 31, 2008 on providing guidelines for certain articles of Law on quality of products and goods;At the request of the Director General of Department of Science and Technology,.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. The national technical regulation No. QCVN 01/2017/BCT on content of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colorants in textile products is issued together with this 2. This Circular comes into force from May 01, 3. Relevant organizations and individuals shall take responsibility for implementation of this Tran Tuan AnhQCVN 01 2017/BCTNATIONAL TECHNICAL REGULATION ON CONTENT OF FORMALDEHYDE AND CERTAIN AROMATIC AMINES DERIVED FROM AZO COLORANTS IN TEXTILE PRODUCTS..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The national technical regulations No. 01 2017/BCT on content of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products is compiled by the drafting group, submitted for approval by the Department of Science and Technology and promulgated together with the Circular No. 21/2017/TT-BCT dated October 23, 2017 by the Ministry of Industry and TECHNICAL REGULATION ON CONTENTS OF FORMALDEHYDE AND CERTAIN AROMATIC AMINES DERIVED FROM AZO COLORANTS IN TEXTILE GENERAL PROVISIONS Scope This document deals with content of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colorants in textile products before they are traded in the Vietnam market. The list of textile products regulated by this document is specified in Appendix I of this Products that are not regulated by this document includea Luggage of people on entry and personal belongings of organizations and individuals within the duty-free allowance;b Goods of diplomatic organizations and individuals, international organizations within the duty-free allowance;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d Temporary imports exhibited and introduced in fairs, commercial exhibitions; temporary imports; goods under transit, merchanting trade or transshipment; goods sent to bonded warehouses excluding goods sent from bonded warehouses to domestic market for trading;dd Presents within the duty-free allowance;e Goods exchanged by residents of bordering areas within the duty-free allowance;g Unbleached or undyed fabrics and textile Regulated entities This document applies to producers, importers and traders of textile products before they are put on the Vietnam market, regulatory authorities and other relevant organizations and Definitions “put textile products on Vietnam market” means a producer, an importer or a trader of textile products trades in, exchanges the goods or does marketing with other organizations and “textiles” means natural or artificial fibres..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 “the batch” means all of the textile products referred to in a declaration of Classification of textile products Textile products are classified into 3 groupsa Group 1 including textile products for children under 3 year olds or jump-suits whose length is 100 cm or Group 2 including textile products in direct contact with skin which are products whose surfaces are in direct contact with users’ Group 3 including textile products not in direct contact with skin which are products whose surfaces are not in direct contact with users’ TECHNICAL Content Limit on content of formaldehydeContent of formaldehyde in textile products shall not exceed the limits prescribed in the following table.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Group of textile products Maximum limit mg/kg 1Textile products for children under 3 years old302Textile products in direct contact with skin753.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Limits on content of aromatic amines derived from azo colorantsContent of each aromatic amine shall not exceed 30 mg/kg. The list of aromatic amines derived from azo colorants is specified in Appendix II of this Test Content of formaldehyde in textile products shall be determined according to one of the following standardsa TCVN 7421-12013 on textiles - determination of formaldehyde - Part 1 Free and hydrolyzed formaldehyde water extraction method;b ISO 14184-12011, Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1 Free and hydrolized formaldehyde water extraction method. Content of aromatic amines derived from azo colorants in textile products shall be determined according to one of the following standardsa ISO 24362-12014 Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1 Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres and ISO 24362-32014 Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3 Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene, or.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Methods for taking samples for conformity Samples are classified into 2 typesa Random samples that are taken from a product in the Representative samples that include all of random samples of the batch and ensure its Sample specifications Testing samples for determining content of formaldehyde and aromatic amines derived from azo colorants in textile products shall not be contaminated with soil, oil, grease, etc. and specified as followsa Regarding fabrics A sample shall be in length; its width shall equal to the entire width of the fabric and keep a minimum distance equal to the circumference of the Regarding carpets, blinds, bed cushions, cushions of sofas, chairs and specialized products whose surfaces are made of textiles or synthetic leathers, samples shall be taken from a batch or Samples of textiles used for produced the abovementioned products and enclosed with these A textile product that is issued with certificate of eco-label is not required to be sampled for determining content of formaldehyde and aromatic amines therein;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Maintenance of samplesSamples shall be wrapped by polyethylene bags or film, maintained in appropriate conditions to avoid impacts on their initial characteristics and sealed in accordance with regulations of Sampling timeThe samples shall be taken at suitable time and the declaration of conformity of which must be provided before they are traded on the Vietnam REGULATIONS ON Regarding products and goods;Products and goods shall have their conformity declared before being traded on the Vietnam market in accordance with regulations of this document and bear conformity markings in accordance with regulations of the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN and the Circular No. 02/2017/ Forms of declaration of conformity Self-declaration of conformity based on results of self-assessment made by the applicant the first party.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b The testing for declaration of conformity shall be carried out by a testing organization that has obtained a certificate of registration of testing operation in accordance with the Decree No. 107/2016/ Declaration of conformity based on results of certification or assessment made by the appointed certifying organization the third partya The assessment methods for declaration of conformity shall be the method 5 or method 7 prescribed in the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN and the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN;b The testing for declaration of conformity shall be carried out by a testing organization that has obtained a certificate of registration of testing operation in accordance with the Decree No. 107/2016/ Applications and procedures for registration of the declaration of Applications for registration of declaration of conformity The product owner shall make 2 applications for registration of declaration of conformity and submit an application in person, by post or single-window portal to the Department of Industry and Trade of a province or a central-affiliated city hereinafter referred to as “Department of Industry and Trade and retain the other one. An application shall consist of1. If the declaration of conformity is made according to results of self-assessment, an application shall consist ofa A declaration of conformity using the specimen 1 prescribed in Appendix V of this document;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Name, address, phone number and fox of the applicant;- Name of products or goods;- Number of the applied technical regulations;- Conclusion that the products or goods are compliant;- A statement that the quality of products or goods is conformable with this document and the applicant shall take legal responsibility for quality of products or goods and results of Regarding imports, the following information shall be added trademarks and types, technical characteristics, origins, producers, volume and quantity of imports; border checkpoint of import; time of import; contracts; packing lists; invoices; B/L or equivalent transportation documents if there is no B/L; declaration of imports;2. If the declaration of conformity is made according to results of certification or assessment by the appointed certifying organization the third party, an application shall consist ofa A declaration of conformity using the specimen 1 prescribed in Appendix V of this document;b A certified copy of the certificate of conformity with these technical regulations and specimen of the conformity marking issued to the applicant by the appointed certifying organization..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Regarding declaration of conformity based on results of self-assessment- The product owner shall submit an application for registration of declaration of conformity as prescribed in of this document to the Department of Industry and Trade;- After submitting the application to the Department of Industry and Trade; the applicant is allowed to put the products on the Vietnam Regarding number of the declaration of conformity A number of the declaration of conformity shall be written in the form of X/Y, in whichX is number of the ERC;Y is number of B/L or the equivalent transportation document if there is no B/L in case of imports or management code of the batch in case of domestic Regarding declaration of conformity based on results of assessment made by appointed certifying organization hereinafter referred to as “certifying organization”- The product owner shall submit an application for registration of declaration of conformity as prescribed in of this document to the Department of Industry and Trade;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Regarding number of the declaration of conformityA number of the declaration of conformity shall be written in the form of X/Y/Z, in whichX is number of the ERC;Y is number of B/L in case of imports or management code of the batch in case of domestic is code of the certifying Regarding conformity-assessing Conformity-assessing organizations operating in Certifying organizations- Certifying organizations shall register their operation in accordance with the Decree No. 107/2016/ND-CP and appointed by the Ministry of Industry and Trade;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Testing organizationsTesting organizations shall register their operation in accordance with the Decree No. 107/2016/ Foreign conformity-assessing organizations not operating in VietnamForeign conformity-assessing organizations not operating in Vietnam shall be appointed in accordance with regulations in the Circular No. 26/2013/ RESPONSIBILITIES AND Responsibilities of affiliated entities of the Ministry of Industry and Trade Department of Science and Technology shall take responsibility for monitoring and verifying applications for operation registration submitted by certifying or testing organizations; request the Ministry to approve certificates of assessment or testing and decisions on appointing certifying organizations; cooperate with relevant authorities in providing instructions on and organize the implementation of this document; The General Department of Market Management shall take responsibility for directing Departments of market management of provinces and central-affiliated cities in inspecting, controlling and taking actions against violations of quality of goods and products prescribed in this document; The Department of Industry and Trade of each province shall .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Submit reports on quantity of products whose conformity is declared to the Ministry of Industry and Trade in the last week of the second quarter and fourth quarter every year using the specimen 02 prescribed in Appendix IV of this Responsibility of producers and traders of textile products - Make declarations of conformity in accordance with regulations of this document;- Take responsibility for legality of provided information in accordance with regulation of this law;- Comply with regulations in Article 16 of the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN and the Circular No. 02/2017/ Responsibilities of conformity-assessing organizations- Assess the conformity of textile products;- Issue numbers of the declaration of conformity for products and goods whose conformity are assessed according to the method 7; publish numbers of declaration of conformity on their Submit quarterly reports on results of conformity assessment in accordance with regulations of this document before the 15th day of the first month of the following quarter using the specimen 03 of Appendix IV of this document. Surprise reports shall be submitted at the request of the Ministry of Industry and Trade. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 If legislative documents and standards referred in this document are amended or replaced, regulations of amended or new documents shall be ILIST OF TEXTILE PRODUCTS GOVERNED BY TECHNICAL REGULATIONS issued together with national technical regulations No. 01 dated October 23, 2017 of the Minister of Industry and TradeProduct codeDescriptions5007Woven fabrics of silk or silk wastes5111.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665112Woven fabrics of combed wool or of combed fine fabrics of coarse animal hair or of horsehair5208Woven fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing not more than 200 g/ fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing more than 200 g/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665211Woven fabrics of cotton, containing less than 85% by weight of cotton, mixed mainly or solely with man-made fibres, weighing more than 200 g/m25212Other woven fabrics of yarn of cotton5309Woven fabrics of flax yarn5310Woven fabrics of jute or of other textile bast fibres of heading phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665407Woven fabrics of synthetic filament yarn, including woven fabrics of yarn mentioned in heading fabrics obtained from high tenacity yarn of nylon or other polyamides or of nylon mesh fabrics of untwisted filament yarn suitable for use as reinforcing material for tarpaulins5408Woven fabrics of artificial filament yarn, including woven fabrics obtained from materials of heading phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665513Woven fabrics of synthetic stape fibres, containing less than 85% by weight of cotton, mixed mainly or solely with cotton, weighing not more than 170 g/m25514Woven fabrics of synthetic stape fibres, containing less than 85% by weight of cotton, mixed mainly or solely with cotton, weighing more than 170 g/m25515Other woven fabrics of synthetic staple fibres5516Woven fabrics of artificial staple fibres5601.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665602Felt, whether or not impregnated, coated, covered or laminated5603Nonwovens, whether or not impregnated, coated, covered or and other textile floor coverings, knotted, whether or not made and other textile floor coverings, woven, not tufted or flocked, whether or not made up, including “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” and similar hand-woven phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665704Carpets and other textile floor coverings, of felt, not tufted or flocked, whether or not made carpets and other textile floor coverings, whether or not made pile fabrics and chenille fabrics, other than fabrics of heading or towelling and similar woven terry fabrics, other than narrow fabrics of heading tufted textile fabrics, other than products of heading phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665804Tulles and other net fabrics, not including woven, knitted or crocheted fabrics; lace in the piece, in strips or in motifs, other than fabrics of headings to pile fabrics including terry towelling and similar terry fabrics and chenille woven fabrics, containing by weight 5% or more of elastomeric yarn or rubber thread5811Quilted textile products in the piece, composed of one or more layers of textile materials assembled with padding by stitching or otherwise, other than embroidery of heading phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665905Textile wall coverings6001Pile fabrics, including “long pile” fabrics and terry fabrics, knitted or or crocheted fabrics of a width not exceeding 30 cm, containing by weight 5% or more of elastomeric yarn or rubber thread, other than those of heading or crocheted fabrics of a width not exceeding 30 cm, other than those of heading or phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666005Warp knit fabrics including those made on galloon knitting machines, other than those of headings to knitted or crocheted fabrics6101Men’s or boys’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks including ski-jackets, wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, knitted or crocheted, other than those of heading or girls’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks including ski-jackets, wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, knitted or crocheted, other than those of heading phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666104Women’s or girls’ suits, ensembles, jackets, blazers, dresses, skirts, divided skirts, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts other than swimwear, knitted or or boys’ shirts, knitted or or girls’ blouses, shirts and shirt-blouses, knitted or or boys’ underpants, briefs, nightshirts, pyjamas, bathrobes, dressing gowns and similar articles, knitted or phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666109T-shirts, singlets and other vests, knitted or pullovers, cardigans, waistcoats and similar articles, knitted or garments and clothing accessories, knitted or suits, ski suits and swimwear, knitted or phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666114Other garments, knitted or hose, tights, stockings, socks and other hosiery, including graduated compression hosiery for example, stockings for varicose veins and footwear without applied soles, knitted or - Stockings for varicose veins, of synthetic fibres6116Gloves, mittens and mitts, knitted or crocheted6117.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666201Men’s or boys’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks including ski-jackets, wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than those of heading or girls’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks including ski-jackets, wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than those of heading or boys’ suits, ensembles, jackets, blazers, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts other than swimwear.6204Women’s or girls’ suits, ensembles, jackets, blazers, dresses1, skirts, divided skirts, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts other than swimwear.6205.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666206Women’s or girls’ blouses, shirts and shirt-blouses6207Men’s or boys’ singlets and other vests, underpants, briefs, nightshirts, pyjamas, bathrobes, dressing gowns and similar articles6208Women’s or girls’ singlets and other vests, slips, petticoats, briefs, panties, nightdresses, pyjamas, négligés, bathrobes, dressing gowns and similar articles6209Babies’ garments and clothing accessories6210.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666211Track suits, ski suits and swimwear; other girdles, corsets, braces, suspenders, garters and similar articles and parts thereof, whether or not knitted or crocheted6213Handkerchiefs6214Shawls, scarves, mufflers, mantillas, veils and the phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666216Gloves, mittens and mitts6217Other made up clothing accessories; parts of garments or of clothing accessories, other than those of heading and travelling rugs6302Bed linen, table linen, toilet linen and kitchen linen6303.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666304Other furnishing articles, excluding those of heading dish-cloths, dusters and similar cleaning cloths6308Sets consisting of woven fabric and yarn, whether or not with accessories, for making up into rugs, tapestries, embroidered table cloths or serviettes, or similar textile articles, put up in packings for retail - Sports footwear; tennis shoes, basketball shoes, gym shoes, training shoes and the phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 plaited or made by assembling strips of any material, neither blocked to shape, nor with made brims, nor lined, nor and other headgear, plaited or made by assembling strips of any material, whether or not lined or and other headgear, knitted or crocheted, or made up from lace, felt or other textile fabric, in the piece but not in strips, whether or not lined or trimmed; hair-nets of any material, whether or not lined or supports; articles of bedding and similar furnishing for example, mattresses, quilts, eiderdowns, cushions, pouffes and pillows fitted with springs or stuffed or internally fitted with any material or of cellular rubber or plastics, whether or not covered9619.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66*Product code is THE code of products included in the list of exports and imports of Vietnam prescribed in Appendix I of the Circular No. 65/2017/TT-BTC dated June 27, 2017 of the Minister of Ministry of Finance APPENDIX IILIST OF AROMATIC AMINES DERIVED FROM AZO COLORANTS issued together with national technical regulations No. …dated October 23, 2017 of the Minister of Industry and Trade 4-aminobiphenyl xenylamine.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66o-aminoazotoluene/ 4-amino-2’,3-dimethylazobenzene/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 4,4’ 3,3’-dichlorobiphenyl-4,4’- o-dianisidine.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 4,4’ -m p-cresidine120-71-8.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664,4’-methylene-bis-2-chloro-aniline phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 2-methoxyaniline.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 IIILIST OF ECO-LABELS issued together with the national technical regulations dated October 23, 20171 - Korea eco-label2- Thai Green Labels.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663 – India eco-Safe4- EOKO-Tex 1005- EU ecolabel6- Taiwan green mark7 – Ecolabel of China.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 668 - Nordic Swan eco-label9-Global organic textile standard10 – Ecolabel of Netherland11 – Ecoliving of Australia.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6612 - Der Blaue Engel, Oeko-Tex of German Federal RepublicAPPENDIX IVSPECIMENS USED IN TECHNICAL REGULATIONS issued together with national technical regulations No. 01 dated October 23, 2017 of the Minister of Industry and TradeSpecimen 01SPECIMEN OF DECLARATION OF CONFORMITY SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom - Happiness.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of the product ownerAddressPhone number FaxEmailDECLARATIONProducts, goods, process, services or environment name, type, trademark, technical characteristics, etc. …………………………………………………………………………………Conformity with standards and technical regulations number, symbol, name…………………………………………………………………………………………………………….........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Assessment made by a certifying organization the third party Name of the certifying organization or appointed certifying organization, number of its certificate and date of issuance thereof;+ Self-assessment the first party the day on which the applicant signs the report on information bases for declaration of conformity, methods for conformity assessment, etc.……………………………………………………………………………………………………………….....[Name of the product owner] shall take responsibility for the conformity of [name of product, goods, process, services or environment] produced, traded, maintained, transported or used by [name of the applicant].[Place and time] LEGAL REPRESENTATIVE OF PRODUCT OWER Signature, position and seal.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Specimen 02SPECIMEN OF REPORT ON RECEIPT OF APPLICATIONS FOR REGISTRATION OF DECLARATION OF CONFORMITY [NAME OF SUPERVISORY AUTHORITY] [NAME OF AUTHORITY RECEIVING APPLICATIONS FOR REGISTRATION OF DECLARATION]SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom - HappinessREPORT ON RECEIPT OF APPLICATIONS FOR REGISTRATION OF DECLARATION OF CONFORMITY To The Ministry of Industry and Trade [Name of authority receiving applications for registration of declaration] submits a report on receipt of applications for registration of declaration of conformity in accordance with regulations in the national technical regulation No. 2017/BCT from [date] to [date]. To be specificNo..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66NoteName of the product ownerName of productQuantityNumber of declaration of conformity Date of issuance.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Competent representative of authority receiving applications Signature, position and sealSpecimen 03SPECIMEN OF REPORT ON CONFORMITY ASSESSMENT [NAME OF SUPERVISORY AUTHORITY] if any [NAME OF CONFORMITY-ASSESSING ORGANIZATION]SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom - HappinessNo. [Place and time].........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66To The Ministry of Industry and Trade [Name of conformity-assessing organization] submits a report on conformity assessment in accordance with regulations in the national technical regulation No. 2017/BCT from [date] to [date]. To be specific INFORMATIONNote[Name of organization subject to conformity assessment]Name of productQuantityResults of assessment.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Number of the declaration of conformityDate of issuanceIn case of passing.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Competent representative of conformity-assessing organization Signature, position and seal.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66 Thông tư 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC Loại văn bản Thông tư liên tịch Nơi ban hành Bộ Công An, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Người ký Hà Công Tuấn, Vũ Thị Mai, Lê Quý Vương, Nguyễn Hải Phong, Lê Chiêm Ngày ban hành 29/12/2017 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết Được ghi âm, ghi hình người tới tố giác tội phạm Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được ban hành ngày 29/12/ đó - CQĐT, VKS, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận; - Nếu cá nhân trực tiếp đến tố giác về tội phạm hoặc đại diện cơ quan, tổ chức trực tiếp đến báo tin về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; - Cơ quan tiếp nhận có thể ghi âm hoặc ghi hình quá trình tiếp nhận tin tố giác tội phạm khi thấy cần thiết. Xem nội dung quy định chi tiết tại Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2018. BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2015 VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM, KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015; Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra, cấp trưởng, cấp phó, Cán bộ điều tra của Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi tiến hành kiểm tra, xác minh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của nguồn tin về tội phạm. 2. Dấu hiệu bỏ lọt tội phạm trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi tiến hành kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ khởi tố vụ án hình sự nhưng không ra quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời theo trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và quy định tại Thông tư liên tịch này. 3. Chỉ những cơ quan và người có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới được tiến hành giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 4. Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, người có thẩm quyền phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình. Người làm trái pháp luật trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố về việc giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa. Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm 1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm a Cơ quan điều tra; b Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; c Viện kiểm sát các cấp; d Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác. 2. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm a Các cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, trừ Đội An ninh ở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây viết gọn là Đội An ninh Công an cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình. b Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục. Điều 6. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình. 2. Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận mọi kiến nghị khởi tố và chuyển ngay đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để giải quyết. Viện kiểm sát giải quyết kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết kiến nghị khởi tố nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Tổ chức tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra phải tổ chức trực ban hình sự 24/24 giờ, Viện kiểm sát các cấp phải tổ chức trực nghiệp vụ 24/24 giờ để tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kể cả tin báo về tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng; phân loại và chuyển ngay cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Địa điểm tiếp nhận phải đặt ở nơi thuận tiện, có biển ghi tên cơ quan và thông báo rộng rãi để mọi người biết. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an phải bố trí cán bộ trực để tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Các cơ quan, tổ chức khác khi có tố giác, tin báo về tội phạm thì phải phân công người tiếp nhận. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận. Nếu cá nhân trực tiếp đến tố giác về tội phạm hoặc đại diện cơ quan, tổ chức trực tiếp đến báo tin về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận. Có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận. Trường hợp người phạm tội đến tự thú, đầu thú thì thực hiện theo trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 152 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Điều 8. Phân loại tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải tiến hành phân loại trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền thì giải quyết theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch này. Nếu có căn cứ xác định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi có căn cứ xác định. Trong trường hợp không thể chuyển ngay thì phải thông báo bằng các hình thức liên lạc nhanh nhất cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền biết. 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ Đội An ninh ở Công an cấp huyện sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm phải tiến hành phân loại trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm thuộc thẩm quyền thì giải quyết theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch này. Nếu có căn cứ xác định tố giác, tin báo về tội phạm không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi có căn cứ xác định. Trong trường hợp không thể chuyển ngay thì phải thông báo bằng các hình thức liên lạc nhanh nhất cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền biết. 3. Viện kiểm sát sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trong trường hợp không thể chuyển ngay thì phải thông báo bằng hình thức liên lạc nhanh nhất cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền biết. 4. Đội An ninh ở Công an cấp huyện khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trong trường hợp không thể chuyển ngay thì phải thông báo bằng hình thức liên lạc nhanh nhất cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền biết. 5. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Công an xã khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu, thông báo và chuyển tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Đối với các xã ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo, điều kiện đi lại khó khăn thì thời hạn chuyển tố giác, tin báo về tội phạm không quá 48 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trạm Công an khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trường hợp khẩn cấp, cấp bách, cần ngăn chặn ngay tội phạm, thu thập chứng cứ, bảo vệ hiện trường thì Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an phải báo ngay đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền bằng hình thức liên lạc nhanh nhất và thực hiện các biện pháp giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật. 6. Tòa án, cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm có trách nhiệm chuyển và thông báo ngay tin đã nhận được cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại và hình thức khác nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản. 7. Đối với tin báo về tội phạm được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng đã xác định được dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó ghi nhận và giải quyết. Trường hợp chưa xác định được nơi xảy ra sự việc hoặc liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà tin báo về tội phạm phản ánh thì Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện nơi có trụ sở chính của phương tiện thông tin đại chúng nơi có địa chỉ rõ ràng có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý ban đầu. Điều 9. Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết, Thủ trưởng Cơ quan điều tra trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, phân công Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc quyền thụ lý, giải quyết hoặc ra Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra tổ chức, chỉ đạo thụ lý, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố sau khi tiếp nhận đã rõ về dấu hiệu của tội phạm, đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự thì Cơ quan điều tra ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, không phải ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết, cấp trưởng Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trực tiếp chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, phân công Cán bộ điều tra thuộc quyền hoặc ra Quyết định phân công cấp phó trong việc thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm sau khi tiếp nhận đã rõ về dấu hiệu của tội phạm, đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự thì cấp trưởng ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, không phải ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. 3. Kết thúc quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan đã thụ lý, giải quyết phải ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Việc tạm đình chỉ, phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều 148, Điều 149 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Điều 10. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch này, Viện trưởng Viện kiểm sát trực tiếp tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên hoặc ra Quyết định phân công Phó Viện trưởng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và gửi ngay một bản cho Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã rõ về dấu hiệu của tội phạm mà Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự thì Viện trưởng Viện kiểm sát trực tiếp tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên hoặc ra Quyết định phân công Phó Viện trưởng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Điều 11. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng trong trường hợp được Thủ trưởng ủy quyền hoặc phân công, cấp trưởng, cấp phó trong trường hợp được cấp trưởng ủy quyền hoặc phân công cơ quan đang thụ lý, giải quyết có thể kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không quá 02 tháng kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh, chậm nhất 05 ngày trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng trong trường hợp được Thủ trưởng ủy quyền hoặc phân công, cấp trưởng, cấp phó trong trường hợp được cấp trưởng ủy quyền hoặc phân công cơ quan đang thụ lý, giải quyết phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nêu trên, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phải xem xét, quyết định. Trường hợp đề nghị của cơ quan đang thụ lý, giải quyết là có căn cứ thì Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp được Viện trưởng ủy quyền hoặc phân công ra Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh; thời hạn gia hạn kiểm tra, xác minh là không quá 02 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp xét thấy đề nghị của cơ quan đang thụ lý, giải quyết là không có căn cứ thì Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp được Viện trưởng ủy quyền hoặc phân công ra văn bản thông báo nêu rõ lý do cho cơ quan đang thụ lý, giải quyết và cơ quan đang thụ lý, giải quyết phải dừng việc kiểm tra, xác minh, ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. 3. Thời hạn giải quyết tiếp trong trường hợp Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan đang thụ lý, giải quyết là không quá 01 tháng kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ. Thời hạn giải quyết tiếp trong trường hợp cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định phục hồi. Điều 12. Giải quyết các trường hợp liên quan đến thẩm quyền của nhiều đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan điều tra nhưng có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị có chức năng giải quyết thuộc Cơ quan điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thể quyết định tách tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố để phân công. Văn bản phân công phải gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm vừa có tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của mình, vừa có tội phạm không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì chuyển đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền toàn bộ nội dung tiếp nhận. 3. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố cùng một nội dung được gửi đến nhiều cơ quan cùng có thẩm quyền giải quyết thì xử lý như sau a Trường hợp Cơ quan điều tra và Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cùng có thẩm quyền giải quyết thì Cơ quan điều tra có trách nhiệm giải quyết; b Trường hợp Cơ quan điều tra cấp trên và Cơ quan điều tra cấp dưới cùng có thẩm quyền giải quyết thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên quyết định; trường hợp Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cấp trên và Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cấp dưới cùng có thẩm quyền giải quyết thì cấp trưởng Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cấp trên quyết định. 4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đề nghị cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khác tiến hành một số hoạt động xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Văn bản đề nghị phải ghi rõ yêu cầu và gửi cho cơ quan có thẩm quyền, Viện kiểm sát cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền đó. Cơ quan nhận được đề nghị phải thực hiện đầy đủ những việc được đề nghị trong văn bản mà cơ quan đang thụ lý, giải quyết đề nghị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện. Trường hợp không thực hiện được việc thực hiện yêu cầu thì phải có văn bản nêu rõ lý do gửi cơ quan đã gửi đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp với cơ quan được đề nghị có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiến hành hoạt động xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan được đề nghị và phải chuyển ngay kết quả cho Viện kiểm sát cùng cấp với cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 5. Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì thực hiện theo quy định tại Điều 150 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Khi Viện kiểm sát có yêu cầu cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố chuyển hồ sơ có liên quan để Viện kiểm sát trực tiếp thụ lý, giải quyết thì cơ quan đang thụ lý, giải quyết phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu. Trường hợp cơ quan đang thụ lý giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không nhất trí với yêu cầu của Viện kiểm sát thì vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố,Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan đã kiến nghị. Điều 14. Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết. 2. Khi kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải gửi kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát đã thực hành quyền công tố và kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại các điều 148, 154, 158 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. 3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc. 4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải gửi quyết định phục hồi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Điều 15. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và người bị hại 1. Khi người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và người bị hại có yêu cầu, đề nghị về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát trong phạm vi trách nhiệm của mình giải quyết yêu cầu, đề nghị đó và báo cho họ biết kết quả. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, đề nghị thì Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát thì người tham gia tố tụng có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Điều 16. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với vụ việc tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan đã ra quyết định phải sao hồ sơ để lưu và chuyển hồ sơ, tài liệu bản chính, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm nếu có và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính được căn cứ vào hồ sơ vụ vi phạm do cơ quan đã giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố chuyển đến. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt tiến hành xác minh thêm tình tiết để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA- BQP-BTC-BNNPTOT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Điều 18. Trách nhiệm thi hành Các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng Tướng Lê Chiêm KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quý Vương KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Hà Công Tuấn KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SOÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Nguyễn Hải Phong KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai Nơi nhận - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử các Bộ, ngành BCA, BQP, BTC, BNN&PTNT, VKSNDTC; - Lưu VT BCA, BQP, BTC, BNN&PTNT, VKSNDTC, V19. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In MINISTRY OF PUBLIC SECURITY – THE MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE –MINISTRY OF FINANCE –MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT – THE PEOPLE’S SUPREME PROCURACY - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC Hanoi, December 29, 2017 JOINT CIRCULARCOOPERATION BETWEEN VARIOUS AUTHORITIES IN IMPLEMENTATION OF THE CRIMINAL PROCEDURE CODE 2015 REGARDING RECEIPT AND HANDLING OF CRIME REPORTS AND PETITIONS FOR PROSECUTIONPursuant to the Criminal Procedure Code 2015;Pursuant to the Law on Organization of investigating authorities 2015;The Minister of Public Security, the Minister of National Defense, the Minister of Finance, the Minister of Agriculture and Rural development, the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy promulgate a Joint Circular on cooperation between various authorities in implementation of the Criminal Procedure Code 2015 regarding receipt and handling of crime reports and petitions for IGENERAL PROVISIONSArticle 1. Scope.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 2. Regulated entitiesThis Circular applies to investigating authorities, agencies assigned to investigate, chiefs and deputies, investigators and detectives thereof; Procuracies, Directors, Deputy Directors, procurators and inspectors thereof; police authorities of communes, police stations, other organizations and individuals involved in receipt and handling of crime reports and petitions for 3. DefinitionsFor the purpose of this Joint Circular, the terms below are construed as follows1. “serious violation of law” means a situation in which an organization or person having the power to handle crime reports or petitions for prosecution hereinafter referred to as “competent authority” or “competent person” fails to comply with or fully comply with the Circular specified in the Criminal Procedure Code 2015 during verification and thus seriously violates the lawful rights and interests of the litigants or affects the truthfulness and integrity of the source of information about criminal “sign of omission of crime” means a situation in which a competent authority or competent person fails to issue a decision to bring a criminal charge or issues a decision not to bring a criminal charge or delays the handling of a crime report or petition for prosecution despite the fact that there is ample evidence for doing 4. Rules for receiving and handling crime reports and petitions for prosecution1. Human rights, the lawful rights and interests of the organizations and individuals involved must be All crime reports and petitions for prosecution must be received and handled in a timely manner in accordance with the procedures specified in the Criminal Procedure Code 2015 and provisions of the Joint Circular..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. While receiving and handling crime reports and petitions for prosecution, the competent persons must comply with regulations of law and take responsibility for their decisions. Any person who acts against the law while receiving and handling crime reports and petitions for prosecution, depending on the nature and severity of the violations, shall face disciplinary actions or criminal The authority that receives or handles crime reports or petition for prosecution shall fulfill the request of the reporting or requesting entity to keep such report or request secret, protect their and their family’s life, dignity, property, lawful rights and interests if they are threatened. Article 5. Responsibility to receive and handle crime reports and petitions for prosecution1. The following organizations have the responsibility to receive and handle crime reports and petitions for prosecution;a Investigating authorities;b Agencies assigned to investigate;c Procuracies at all levels;d The organizations specified in Point b Clause 2 Article 145 of the Criminal Procedure Code 2015 police authorities of communes, police stations; courts at all levels; press agencies and other organizations. 2. The power to receive and handle crime reports and petitions for prosecution.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b The Procuracy shall handle a crime report in the cases where the investigating authority or agency assigned to investigate commits a serious violation of law during verification of the crime report or is suspected of omission of crime and fails to make rectification within 15 days from the day on which such authority or agency receives a written request from the 6. Responsibility to receive and power to handle petitions for prosecution1. Investigating authorities have the responsibility to receive and handle petitions for Procuracies shall receive all petitions for prosecution and immediately transfer them to competent investigating Procuracy shall handle a crime report in the cases where the investigating authority or agency assigned to investigate commits a serious violation of law during verification of the request or is suspected of omission of crime and fails to make rectification within 15 days from the day on which such authority or agency receives a written request from the IISPECIFIC PROVISIONSArticle 7. Receipt of crime reports and petitions for prosecution1. Every investigating authority and Procuracy shall have a team which operates 24/24 to receive every crime report and petition for prosecution including those through mass media; categorize and transfer them to competent authorities for handling. The receiving authority must have a convenient location and a signboard..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Other organizations shall assign a person to receive such information on Investigating authorities and agencies assigned to investigate shall record crime reports and requests for charges sent by post, by phone or other media in their logbooks. Information that is provided in person shall be written in a logbook and a record. Audio or video recording is a criminal turns himself/herself in, the procedures specified in Article 152 of the Criminal Procedure Code 2015 shall be 8. Classification of crime reports and petitions for prosecution1. A crime report or petition for prosecution shall be classified within 24 hours from its receipt. Such crime report or petition for prosecution shall be handled if it is within the competent of the receiving authority according to Article 9 of this Joint Circular. A crime report or petition for prosecution beyond the competence of the receiving authority shall be immediately transferred to a competent investigating authority within 24 hours from its receipt. Otherwise, the competent investigating authority must be notified as fast as possible. 2. The agency assigned to investigate except for security teams of district police authorities shall classify a crime report within 24 hours from its receipt. Such crime report shall be handled if it is within the competent of the receiving authority according to Article 9 of this Joint Circular. A crime report beyond the competence of the receiving authority shall be immediately transferred to a competent investigating authority within 24 hours from its receipt. Otherwise, the competent investigating authority must be notified as fast as The Procuracy shall transfer a crime report or petition for prosecution to the competent investigating authority within 24 hours from its receipt. Otherwise, the competent investigating authority must be notified as fast as When the police authority of a district receives a crime report that is within the competence of the police authority of the province, it shall prepare a record, take statements and transfer the crime report and relevant documents or items to a competent authority within 24 hours from its receipt. Otherwise, the competent investigating authority must be notified as fast as When the police authority of an urban commune or commune-level town or a police station receives a crime report, its shall prepare a record, carry out initial verification and transfer the crime report together with relevant documents or items to a competent investigating authority within 24 hours from its receipt..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66When a police post receives a crime report, its shall prepare a record and transfer the crime report together with relevant documents or items to a competent investigating authority within 24 hours from its case of urgency where the crime must be prevented, evidence must be collected and the crime scene must be protected, the aforementioned receiving authority shall inform a competent investing authority as fast as possible and take appropriate measures as prescribed by Courts, press agencies and other organizations shall transfer crime reports to competent investigating authorities as soon as they are received. In case of urgency, the investigating authority may be informed by phone or otherwise informed, and a written notification may be sent Crime reports that have been broadcasted shall be handled by competent investigating authorities. In the cases where the location of a crime is yet to be identified or the case involves more than one province, the investigating authority of the same district as that of the broadcasting agency shall perform the initial handling. Article 9. Handling crime reports and petitions for prosecution1. Within 03 days from the receipt of a crime report or petition for prosecution within its competence, the chief of the investigating authority shall assign its investigators or detectives to handle the case, or issue a decision to assign the deputy of the investigating authority to handle the case and send a written notification to the Procuracy at the same level or another competent there is ample evidence to bring a charge, the investigating authority shall issue a decision to bring a charge and follow the procedures specified in the Criminal Procedure Code 2015 but is not required to issue a decision to assign people handling the crime report or petition for Within 03 days from the receipt of the crime report or petition for prosecution within its competence, the head of the agency assigned to investigate specified in Clause 2 Article 35 of the Criminal Procedure Code 2015 shall direct the handling of the case; assign its investigators or deputy to handle the case and send a written notification to the Procuracy at the same level or another competent there is ample evidence to bring a charge, the chief shall issue a decision to bring a charge and follow the procedures specified in the Criminal Procedure Code 2015 but is not required to issue a decision to assign people handling the crime report or petition for prosecution..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The suspension or restoration of the process of handling crime reports and petitions for prosecution shall comply with Article 148 and Article 149 of the Criminal Procedure Code 10. Exercising the Procuracies’ rights to receipt and handling of crime reports and petitions for prosecution1. Duties and entitlements of Procuracies regarding receipt and handling of crime reports and petitions for prosecution are specified in Article 159 and Article 160 of the Criminal Procedure Code Within 03 days from the receipt of decision to assign the handler of the crime report or petition for prosecution from the investigating authority, the agency assigned to investigate and the Procuracy shall direct the exercising of the Procuracies’ rights regarding the receipt and handling of the crime report or petition for prosecution; assign procurators or inspectors, or request the deputy of the Procuracy, in writing, to perform these tasks, and send one copy to the investigating authority or the agency assigned to investigate which issued such the investigating authority or agency assigned to investigate has issued a decision to bring a charge, the chief of the Procuracy shall directly direct the process of charge, investigation, assign procurators or inspectors or the deputy of the Procuracy to Within 2015 days from the receipt of decision to assign the handler of the crime report or petition for prosecution from the investigating authority, the agency assigned to investigate and the Procuracy shall direct the exercising of the Procuracies’ rights regarding the receipt and handling of the crime report or petition for prosecution; assign procurators or inspectors, or request the deputy of the Procuracy, in writing, to perform these tasks in accordance with the Criminal Procedure Code 2015. Article 11. Time limit for handling a crime report or petition for prosecution1. A crime report or petition for prosecution shall be handled within 20 days from the day on which it is received by a competent authority. In complicated cases that require verification at multiple locations, the chief or deputy if authorized by the chief of the handling authority may extend the aforementioned time limit to up to 02 At least 05 days before the deadline mentioned in Clause 1 of this Article, the chief or deputy if authorized by the chief of the handling authority must send a written request to the Procuracy of the same level or a competent Procuracy for extension of the deadline. Within 03 days from the receipt of such request, the Procuracy shall make a decision. If the request is considered justifiable, the chief or deputy of the Procuracy if authorized by the chief shall issue a decision to extend the deadline for up to 02 more months. If the request is considered unjustifiable, the chief or deputy of the Procuracy if authorized by the chief shall issue a request that the handling authority must suspend the case, provide explanation, and issue one of the decisions specified in Clause 1 Article 147 of the Criminal Procedure Code In the cases where the Procuracy cancel the decision to suspend the case, the case must be resumed within 01 month from the day on which the decision on cancellation is received..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 12. Handling of a case that involve more than one handling units1. Regarding a crime report or petition for prosecution that is meant to be handled by an investigating authority and involves more than one handling units of the investigating authority, the chief of the according to may divide the crime report or petition for prosecution into multiple parts, each of which will be handled by a separate unit. The decision to assign handling units must be sent to a competent When the agency assigned to investigate receives a crime report that contains a crime within its competence and a crime beyond its competence, it shall transfer the case to an investigating authority that has the power to handle both of In the cases where the same crime report or petition for prosecution is sent to more than one competent authoritya If the case is within the competence of an investigating authority and an agency assigned to investigate, the former shall handle it;b If the case is within the competence of a superior investigating authority and its inferior investigating authority, the chief of the superior authority shall make decision; the same is applied to agencies assigned to investigate. 4. Where necessary the authority handling a crime report or petition for prosecution may request another competent authority, in writing, to verify it. The request shall be sent to the requested authority and the Procuracy at the same level as the requested Procuracy at the same level as the requested authority shall exercise its rights regarding verification of the crime report or petition for prosecution being handled by the requesting authority and send the verification result to the Procuracy at the same level as the requesting In case of disagreement, Article 150 of the Criminal Procedure Code 2015 shall be complied with..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Investigating authorities and agencies assigned to investigate shall comply with requests and decisions of Procuracies regarding receipt and handling of crime reports and petitions for Whenever the Procuracy requests the authority handling a crime report or petition for prosecution to transfer the case to the Procuracy, the handling authority shall transfer relevant documents to the Procuracy within 05 days from the day on which such a request is made by the the handling authority does not concur with such request, it still has to comply with it and may send a petition to superior Procuracy. Whenever the Procuracy requests the authority handling a crime report or petition for prosecution to transfer the case to the Procuracy, the handling authority shall transfer relevant documents to the Procuracy within 10 days from the day on which such a request is made by the 14. Notification of receipt of crime reports and petitions for prosecution1. Within 03 working days from the receipt of a crime report or petition for prosecution, the receiving authority shall send a written notification to the Procuracy at the same level or a competent Procuracy, and the organization or individual that submits the report or When the process of handling the crime report or petition for prosecution is complete, the handling authority shall send a notification to the Procuracy that exercised its rights regarding the handling of the case in accordance with Article 148, Article 154, Article 158 of the Criminal Procedure Code Within 03 days from the day on which the handling of the crime report or petition for prosecution is complete, the handling authority shall send a notification of the result to the organization or individual that submits the report or Within 03 days from the issuance date of the decision to resume a case, the handling authority shall send such decision to the Procuracy at the same level or a competent Procuracy and the organization or individual that submits the report or petition. Article 15. Handling requests of the crime informer, the accused and the victim.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. If the requesting person does not concur with the result, he/she may file a complaint. The complaint and settlement thereof shall comply with Chapter XXXIII of the Criminal Procedure Code 15. Converting a criminal case into a civil case1. If the authority handling a crime report or petition for prosecution issues a decision not to bring a criminal charge and finds that there are administrative violations, it shall prepare and retain copies of documents, prepare a request for imposition of administrative penalties and transfer the original documents and evidence if any to a person having the power to impose administrative Administrative penalties shall be imposed according to the case documents transferred by the handling authority. Where necessary, the person having the power to impose administrative penalties shall perform further verification as the basis for issuance of the decision on imposition of administrative IIIIMPLEMENTATIONArticle 17. EffectThis Joint Circular comes into force from March 01, Joint Circular replaces Joint Circular No. 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNNPTOT-VKSNDTC dated August 02, 2013. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Relevant agencies and units of the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the Ministry of Finance, the Ministry of Agriculture and Rural Development and the People’s Supreme Procuracy are responsible for implementation and providing guidelines for implementation of this Joint that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the Ministry of Finance, the Ministry of Agriculture and Rural Development and the People’s Supreme Procuracy. PP THE MINISTER OF NATIONAL DEFENSE DEPUTY MINISTER Senior lieutenant-general Le ChiemPP THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY DEPUTY MINISTER Senior lieutenant-general Le Quy VuongPP THE MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT DEPUTY MINISTER Ha Cong TuanPP CHIEF OF THE PEOPLE’S SUPREME PROCURACY DEPUTY Nguyen Hai Phong.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66PP THE MINISTER OF FINANCE DEPUTY MINISTER Vu Thi Mai Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn formaldehyt trong sản phẩm dệt mayThông tư 21/2017/TT-BCT - QCVN 01 2017/BCT về giới hạn formaldehyt trong sản phẩm dệt mayThông tư 21/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành ngày 23/10/2017. Mời các bạn tham khảo và tải CÔNG THƯƠNG-CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc -Số 21/2017/TT-BCTHà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2017 THÔNG TƯBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAYCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may QCVN 01/2017/BCTĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/ 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.Nơi nhậnThủ tướng Chính phủ;Các Phó Thủ tướng Chính phủ;Tòa án nhân dân tối cao;Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;Cộng báo VPCP;Tổng Cục Hải quan;Cổng TTĐT Bộ Công Thương,Lưu VT, TRƯỞNGTrần Tuấn Anh QCVN 01 2017/BCTQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAYNational technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile nói đầuQCVN 01 2017/BCT do Tổ soạn thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may” biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAYNational technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile QUY ĐỊNH Phạm vi điều Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chuẩn Sản phẩm không chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồma Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế;b Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế;c Hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng; để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất;d Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; hàng hóa tạm nhập - tái xuất; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng đưa vào kho ngoại quan không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa để tiêu thụ;đ Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế;e Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;g Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên Giải thích từ Đưa ra thị trường Việt Nam là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may thực hiện hành vi mua bán, trao đổi, tiếp thị với tổ chức, cá nhân Vật liệu dệt là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân Sản phẩm dệt may là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua các công đoạn gia công sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc vào mục đích sử dụng hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt, quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ Lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy là tập hợp các mặt hàng dệt may đăng ký công bố hợp quy trong cùng một Phân nhóm sản phẩm dệt may Sản phẩm dệt may chia thành 03 nhóma Nhóm số 01 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ số 02 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử Nhóm số 03 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử QUY ĐỊNH KỸ Mức giới hạn hàm Mức giới hạn về hàm lượng formaldehytHàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sauTTNhóm sản phẩm dệt mayMức giới hạn tối đa mg/kg1Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi302Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da753Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azoHàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chuẩn Phương pháp Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử saua TCVN 7421-12013, Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1 Formaldehyt tự do và thủy phân phương pháp chiết trong nước;b ISO 14184-12011, Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1 Free and hydrolized formaldehyde water extraction method. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử saua ISO 24362-12014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1 Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1 Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và ISO 24362-32014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 3 Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3 Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene hoặc;b EN 14362-12012, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1 Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1 Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và EN 14362-32012, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo - phần 3 Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3 Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene. Phương pháp lấy mẫu - Phục vụ đánh giá sự phù Phân loại mẫu Mẫu gồm 02 loạia Mẫu ngẫu nhiên là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô hàng hóa đăng ký công bố hợp Mẫu đại diện là tập hợp các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp Quy cách mẫu Mẫu được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may là mẫu không bị dính bẩn đất, dầu, mỡ... và được thực hiện như saua Đối với vải Chiều dài mẫu 0,5 không phẩy năm m; chiều rộng là cả khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất bằng chu vi của cuộn Đối với sản phẩm là thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu dệt, da tổng hợp Lấy mẫu sản phẩm từ lô hàng, hoặc;Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản Sản phẩm dệt may được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơmGiấy chứng nhận sinh thái phải gồm đầy đủ các thông tin Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh thái được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chuẩn tính văn bản Thông tư 21/2017/TT-BCTSố hiệu21/2017/TT-BCTLoại văn bảnThông tưLĩnh vực, ngànhThương mạiNơi ban hànhBộ Công thươngNgười kýTrần Tuấn AnhNgày ban hành23/10/2017Ngày hiệu lực01/05/2018Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

qcvn 01 2017 bct